Câu hỏi:

24/12/2025 24 Lưu

Cho hai điểm \(A\left( {3;4} \right)\) và \(B\left( {1;0} \right)\), phương trình đường tròn đường kính \(AB\) là

A. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = \sqrt 5 \); 

B. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = \sqrt 5 \);

C. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\);  
D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Tâm \(I\)của đường tròn là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), có tọa độ là:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{3 + 1}}{2} = 2\\{y_I} = \frac{{4 + 0}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2;2} \right)\).

Độ dài đường kính \(AB\) là: \(\sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2}}  = 2\sqrt 5 \)

Độ dài bán kính là: \(R = \sqrt 5 \).

Phương trình đường tròn là:

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2}\,\,{\rm{hay}}\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

\(\sqrt {{x^2} - 2x + 1}  = \sqrt { - {x^2} + 3x - 1} \)

\( \Rightarrow {x^2} - 2x + 1 =  - {x^2} + 3x - 1\)

\( \Rightarrow 2{x^2} - 5x + 2 = 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Với \(x = 2\), ta có: \(\sqrt {{2^2} - 2.2 + 1}  = 1 = \sqrt { - {2^2} + 3.2 - 1} \), do đó, \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Với \(x = \frac{1}{2}\), ta có: \(\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - 2.\left( {\frac{1}{2}} \right) + 1}  = \frac{1}{2} = \sqrt { - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + 3.\left( {\frac{1}{2}} \right) - 1} \) , do đó, \(x = \frac{1}{2}\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1}  = \sqrt { - {x^2} + 3x - 1} \) có hai nghiệm.

Câu 2

A. 1 nghiệm;              
B. 2 nghiệm;                  
C. 3 nghiệm;              
D. Vô nghiệm.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt {{x^2} - 2x + 3}  = \sqrt {3{x^2} - 1} \)

\( \Rightarrow {x^2} - 2x + 3 = 3{x^2} - 1\)

\( \Rightarrow 2{x^2} + 2x - 4 = 0\)

\( \Rightarrow {x^2} + x - 2 = 0\)

\( \Rightarrow x = 1\) hoặc \(x =  - 2\)

Với \(x = 1\) ta có: \(\sqrt {{1^2} - 2.1 + 3}  = \sqrt 2  = \sqrt {{{3.1}^2} - 1} \), do đó, \(x = 1\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Với \(x =  - 2\) ta có: \(\sqrt {{{( - 2)}^2} - 2.( - 2) + 3}  = \sqrt {11}  = \sqrt {3.{{( - 2)}^2} - 1} \), do đó, \(x =  - 2\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 3}  = \sqrt {3{x^2} - 1} \) có hai nghiệm.

Câu 4

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);       
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 3 + 3t\end{array} \right.\);               
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = t - 3\end{array} \right.\);                         
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 2);                          

B. Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 3);

C. Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 4);                      

D. Cho hàm số bậc hai \(y = 3{x^2} - 3\), đồ thị của hàm số đó là (ảnh 5).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP