a) Giải phương trình \({x^2} + 4x = 2\sqrt {1 + 3x} + \sqrt {2x - 1} .\)
b) Cho \(x,\,y,\,\,z\) là các số thực dương thỏa mãn \[x + y + z = 1.\] Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
\(P = \frac{{x + yz}}{{y + z}} + \frac{{y + zx}}{{z + x}} + \frac{{z + xy}}{{x + y}}.\)
a) Giải phương trình \({x^2} + 4x = 2\sqrt {1 + 3x} + \sqrt {2x - 1} .\)
b) Cho \(x,\,y,\,\,z\) là các số thực dương thỏa mãn \[x + y + z = 1.\] Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
\(P = \frac{{x + yz}}{{y + z}} + \frac{{y + zx}}{{z + x}} + \frac{{z + xy}}{{x + y}}.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a)ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}1 + 3x \ge 0\\2x - 1 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - \frac{1}{3}\\x \ge \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{2}\).
Ta có: \({x^2} + 4x = 2\sqrt {1 + 3x} + \sqrt {2x - 1} \)\( \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 5 = 2\left( {\sqrt {1 + 3x} - 2} \right) + \left( {\sqrt {2x - 1} - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 5} \right) = \frac{{2\left( {1 + 3x - 4} \right)}}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{{2x - 1 - 1}}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}\)\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 5} \right) = \frac{{6\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}\)
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 5 - \frac{6}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} - \frac{2}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}} \right)\,\, = 0\,\,\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\,\,(tm)\\x + 5 = \frac{6}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{2}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}\,\,\,\end{array} \right.\,\end{array}\]
Xét phương trình \[x + 5 = \frac{6}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{2}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}\,\,\,\,\,\left( * \right)\]
Do \(x \ge \frac{1}{2} \Rightarrow \)\[\frac{6}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{2}{{\sqrt {2x - 1} + 1}} < \frac{6}{2} + \frac{2}{1} = 5\] và \(x + 5 \ge \frac{{11}}{2} > 5\)
nên phương trình \[\left( * \right)\] vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \[x = 1\].
b)Từ giả thiết \[x + y + z = 1 \Rightarrow x + yz = x(x + y + z) + yz = (x + y)(x + z).\]
Tương tự \[y + zx = (y + z)(y + x);\,z + xy = (z + x)(z + y).\]
Do đó \(P = \frac{{(x + y)(x + z)}}{{y + z}} + \frac{{(y + z)(y + x)}}{{z + x}} + \frac{{(z + x)(z + y)}}{{x + y}}.\)
Đặt \( \Rightarrow a,b,c > 0\) và \(a + b + c = 2.\)
\[\begin{array}{l}P = \frac{1}{2}\left[ {\left( {\frac{{ab}}{c} + \frac{{ac}}{b}} \right) + \left( {\frac{{bc}}{a} + \frac{{ba}}{c}} \right) + \left( {\frac{{ca}}{b} + \frac{{cb}}{a}} \right)} \right]\\ \ge \frac{1}{2}\left( {2\sqrt {\frac{{ab}}{c}.\frac{{ac}}{b}} + 2\sqrt {\frac{{bc}}{a}.\frac{{ba}}{c}} + 2\sqrt {\frac{{ca}}{b}.\frac{{cb}}{a}} } \right) = a + b + c = 2.\end{array}\]
Dấu xảy ra khi \(a = b = c = \frac{2}{3}.\)
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(P\) bằng \(2\) khi \(x = y = z = \frac{1}{3}.\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1)Diện tích hình thang \[ABCD\] là \[\frac{{\left( {AB + DC} \right).AD}}{2} = \frac{{\left( {3 + 7} \right).5}}{2} = 25\,{m^2}.\]
Diện tích nửa hình tròn đường kính \[AD\] là \[\frac{{\pi .{{\left( {2,5} \right)}^2}}}{2} = \frac{{25\pi }}{8}\,{m^2}.\]
Diện tích phần đất trồng cỏ là \[25 - \frac{{25\pi }}{8} \approx 15,19\,{m^2}.\]
Chú ý: Nếu học sinh không làm tròn thì trừ 0,25 điểm bước này.

2a) Ta có \[\widehat {BMN} = {90^0} \Rightarrow \] \[M\]thuộc đường tròn đường kính \[BN.\]
Ta có \[\widehat {BEN} = {90^0} \Rightarrow \] \[E\] thuộc đường tròn đường kính \[BN.\]
Do đó bốn điểm \[B,\,M,\,E,\,N\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[BN.\]
Chứng minh được \[\widehat {MBN} = \widehat {MEA}\].
Xét \[\Delta AEH\] vuông tại \[E,\] có \[EM\] là đường trung tuyến
\[ \Rightarrow EM = AM \Rightarrow \Delta AME\] cân tại \[M \Rightarrow \widehat {MEA} = \widehat {MAE} \Rightarrow \widehat {MBN} = \widehat {KAC}.\]
b)Xét \[(O)\]có \[\widehat {KBC} = \widehat {KAC}\] mà \[\widehat {KAC} = \widehat {EBC}\] (cùng phụ với \[\widehat {ACB}\]) \[ \Rightarrow \widehat {KBC} = \widehat {EBC}\]
\[ \Rightarrow BC\] là tia phân giác của góc \[\widehat {KBH}.\] Lại có \[BC \bot HK \Rightarrow \Delta BHK\]cân tại \[B.\]
\[ \Rightarrow \widehat {BKH} = \widehat {BHK}.\] Ta có \[\widehat {BHK} = \widehat {MHE} = \widehat {MEH} = \widehat {MNB} \Rightarrow \widehat {BKM} = \widehat {BNM.}\]
Do đó tứ giác \[BMNK\] nội tiếp.
\[ \Rightarrow \widehat {BMN} + \widehat {BKN} = {180^0} \Rightarrow \widehat {BKN} = \widehat {BKT} = {90^0}\]\[ \Rightarrow K\]thuộc đường tròn đường kính \[BT.\] Mà \[B,\,K,\,T \in \left( O \right) \Rightarrow BT\]là đường kính của \[(O) \Rightarrow B,\,O,\,T\]thẳng hàng.
Lời giải
ĐKXĐ: \(x \ne 4;\,y \ne 0\)
PT\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow x - 4 = - 3y\)
Thay \(x - 4 = - 3y\) vào PT\(\left( 2 \right)\) ta có \(\frac{1}{{ - 3y}} + \frac{1}{y} = 1 \Leftrightarrow y = \frac{2}{3} \Rightarrow x = 2.\)
Đối chiếu với ĐKXĐ ta có \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;\frac{2}{3}} \right)\) là nghiệm của hệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(1\,c{m^2}.\)
B. \(4\,c{m^2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

