Có 25 chai rượu Vang Opus One đang đựng trong thùng \(A\) và thùng \(B\), trong mỗi thùng đều có chai Vang thật và Vang giả ( các chai Vang đều giống nhau về mẫu mã, chai Vang giả được chủ quán Bar đánh dấu để phân biệt) và số chai rượu ở thùng \(A\) nhiều hơn ở thùng \(B\). Biết khi lấy ngẫu nhiên ở mỗi thùng một chai Vang thì xác suất lấy được hai chai Vang thật là \(\frac{{65}}{{144}}\). Nhân viên quầy bar có \(P\) cách để xếp hết 25 chai Vang này lên kệ rượu thành một hàng ngang sao cho không có hai chai Vang giả nào được xếp kề nhau. Tính giá trị của \(\frac{P}{{12}}\).
Có 25 chai rượu Vang Opus One đang đựng trong thùng \(A\) và thùng \(B\), trong mỗi thùng đều có chai Vang thật và Vang giả ( các chai Vang đều giống nhau về mẫu mã, chai Vang giả được chủ quán Bar đánh dấu để phân biệt) và số chai rượu ở thùng \(A\) nhiều hơn ở thùng \(B\). Biết khi lấy ngẫu nhiên ở mỗi thùng một chai Vang thì xác suất lấy được hai chai Vang thật là \(\frac{{65}}{{144}}\). Nhân viên quầy bar có \(P\) cách để xếp hết 25 chai Vang này lên kệ rượu thành một hàng ngang sao cho không có hai chai Vang giả nào được xếp kề nhau. Tính giá trị của \(\frac{P}{{12}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 4199.
Gọi \(n\) là số chai rượu Vang trong thùng \(A\)
\( \Rightarrow \) số chai rượu Vang trong thùng \(B\) là \(25 - n\).
Gọi \(a,b\) lần lượt là số chai rượu Vang thật trong thùng \[A\]và thùng \(B\).
Xác xuất lấy mỗi thùng 1 chai rượu Vang thật \(P = \frac{a}{n}.\frac{b}{{25 - n}} = \frac{{65k}}{{144k}}\)
\( \Rightarrow n\left( {25 - n} \right) = 144k \Rightarrow k = \frac{{n\left( {25 - n} \right)}}{{144}}\).
Vì k là số nguyên dương \( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 9\\n = 16\end{array} \right.\).
Vì thùng \(A\)nhiều hơn thùng \(B\) nên \(n = 16\)và \(k = 1\) \( \Rightarrow a.b = 65 = 13.5\).
\( \Rightarrow a = 13,b = 5\)(vì \(b < 9\)).
Như vậy: thùng \(A\) có 13 chai rượu thật và \(16 - 13 = 3\) chai rượu giả.
thùng \(B\) có 5 chai rượu thật và \(9 - 5 = 4\) chai rượu giả.
Sắp xếp 18 chai rượi thật thành 1 hàng ngang có \(1\) cách.
Gữa 18 chai rượu thật có 19 khảng trống, chọn ra 7 khoảng trống đặt 7 chai rượu giả vào 7 khoảng trống có \(C_{19}^7\).
Số cách \(T = 1.C_{19}^7 = 50388 \Rightarrow \frac{T}{{12}} = 4199\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn môn Toán (Form 2025) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 23.4.
Hàm lợi nhuận là:
\(L\left( x \right) = 21Q\left( x \right) - 13Q\left( x \right) - x\)\( = 8Q\left( x \right) - x\)\( = 10000 + 2028\ln \left( {3 + x} \right) - x\) (triệu đồng)
\(L'\left( x \right) = \frac{{2028}}{{3 + x}} - 1 = \frac{{2025 - x}}{{3 + x}}\);
\(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 2025\)
\(L''\left( x \right) = - \frac{{2028}}{{{{\left( {3 + x} \right)}^2}}}\); \(L''\left( {2025} \right) < 0\) nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 2025\)
\({L_{\max }} = L\left( {2025} \right) = 23417,825\) (triệu đồng) \( \Rightarrow p = 23,4\) (tỷ đồng)
Câu 2
Lời giải
Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng.
a) Vì \({z_A} = {z_B} = {z_C} = {z_D} = 2\)nên đáy của mái nhà nằm trên mặt phẳng \(z - 2 = 0\).
b) Tọa độ đinh chóp của mái nhà là \(S(5;4;5)\).
Gọi I là tâm của ABCD. Có I là trung điểm của AC nên \[I\left( {5;5;2} \right)\]. Có \(SI \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(S\left( {5;5;z} \right)\) với z > 2. Vì \(SI = 2 \Rightarrow \sqrt[{}]{{{0^2} + {0^2} + {{\left( {z - 2} \right)}^2}}} = 2 \Rightarrow \left| {z - 2} \right| = 2\) và \({z_S} > 2 \Rightarrow S\left( {5;5;4} \right)\)
c) Có \(\overrightarrow {SB} = \left( {1;1; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {SC} = \left( { - 1;1; - 2} \right)\). Do đó mặt phẳng (SBC) có 1 vectơ pháp tuyến là \(\left[ {\overrightarrow {SB} ;\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {0;4;2} \right)\). Mặt phẳng (Oxz) có 1 vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k = \left( {0;1;0} \right)\)
Do đó góc giữa hai mặt phẳng \((SBC)\) và \((Oxz)\) là \(\varphi \) thì \[\cos \varphi = \frac{{\left| {0 + 4 + 0} \right|}}{{\sqrt[{}]{{{0^2} + {4^2} + {2^2}}}.\sqrt[{}]{{{0^2} + {1^2} + {0^2}}}}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\].
d) Phương trình tham số của đường thẳng \(LB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = 10 - 4t\\z = 2\end{array} \right.\)
\(B'\left( {5 + t;\,10 - 5t;\,2} \right)\) là giao điểm của \(LB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\): \(y = 0\).
Suy ra: \(10 - 4t = 0\, \Leftrightarrow \,t = 2,5\). Do đó \(B'\left( {7,5;\,0;\,2} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(LC\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - t\\y = 10 - 4t\\z = 2\end{array} \right.\)
\(C'\left( {5 - t;\,10 - 4t;\,2} \right)\) là giao điểm của \(LC\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\): \(y = 0\).
Suy ra: \(10 - 4t = 0\, \Leftrightarrow \,t = \frac{5}{2}\). Do đó \(C'\left( {\frac{5}{2};\,0;\,2} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(LS\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 10 - 5t\\z = 2 + 2t\end{array} \right.\)
Ta có \(S'\left( {5;\,10 - 5t;\,2} \right)\) là giao điểm của \(LS\) và mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\): \(y = 0\).
Suy ra: \(10 - 5t = 0\, \Leftrightarrow \,t = 2\). Do đó \(S'\left( {5;\,0;\,6} \right)\).
Ta có: \(S'B' = \frac{{\sqrt {89} }}{2}\), \(S'C' = \frac{{\sqrt {89} }}{2};\,B'C' = 5\)
Áp dụng công thức hê-rông tao có: \({S_{\Delta S'B'C'}} = \sqrt {\frac{{5 + \sqrt {89} }}{2}.\frac{5}{2}.\frac{5}{2}.\left( {\frac{{\sqrt {89} - 5}}{2}} \right)} = 10\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



