Câu hỏi:

29/12/2025 570 Lưu

Cho Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 10 giây với gia tốc là \(a\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right),\,a > 0\). Biết rằng quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là \(25\,{\rm{m}}\).

a) [NB] Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 5\,\,\left( {\rm{s}} \right)\)\(10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
Đúng
Sai
b) [TH] Vận tốc tức thời của vật là \(v\left( t \right) = at\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] \(a = 2\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Quãng đường vật đi được sau \(10\) giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là \(50\,{\rm{m}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Ta có: \[v(t) = 2t \Rightarrow v(5) = 10\,\,{\rm{(m/s)}}.\]

b) Đúng.

Ta có: \[v(t) = \int {a.dt}  = at + C.\]

\[v(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow v(t) = at\].

c) Đúng.

Ta có: \(s(t) = \int {v(t).dt}  = \int {at} .dt = \frac{{a{t^2}}}{2} + C.\)

\(s(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow s(t) = \frac{{a{t^2}}}{2}.\)

\(s(5) = 25 \Rightarrow \frac{{25a}}{2} = 25 \Rightarrow a = 2\).

d) Sai.

Ta có: \(s(t) = {t^2}\).

Quãng đường vật đi được sau 10 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là: \(s(10) = 100\,\,{\rm{(m)}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Giả sử \(\overrightarrow {A'M} = x.\overrightarrow {AB} + y.\overrightarrow {AC} + z.\overrightarrow {AA'} \) thì \(x + y = z\).
Đúng
Sai
b) [TH] \(\overrightarrow {NB} = - 2\overrightarrow {NB'} \).
Đúng
Sai
c) [TH] \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AB'} \).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] \(\overrightarrow {A'M} .\overrightarrow {C'N} = \frac{{4{a^2}}}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Ta có: \(\overrightarrow {A'M}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {A'B}  + \overrightarrow {A'C} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {A'A}  + \overrightarrow {A'B'}  + \overrightarrow {A'A}  + \overrightarrow {A'C'} } \right) = \overrightarrow {A'A}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {A'B'}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {A'C'} \)\( = \frac{1}{2}.\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}.\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AA'} \). Suy ra \(x = y = \frac{1}{2};z =  - 1 \Rightarrow x + y =  - z\).

b) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {BN}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {BB'}  \Leftrightarrow \overrightarrow {BN}  = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {BN}  + \overrightarrow {NB'} } \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {BN}  = 2\overrightarrow {NB'}  \Leftrightarrow \overrightarrow {NB}  =  - 2\overrightarrow {NB'} \).

c) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BB'}  = \overrightarrow {AB'} \).

d) Đúng.

Ta có:\(\overrightarrow {C'N}  = \overrightarrow {C'B'}  + \overrightarrow {B'N}  = \overrightarrow {A'B'}  - \overrightarrow {A'C'}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {B'B}  = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC}  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {A'M} .\overrightarrow {C'N}  = \left( {\frac{1}{2}.\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}.\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AA'} } \right).\left( {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC}  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} } \right)\)\( = \frac{1}{2}A{B^2} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AA'}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  - \frac{1}{2}A{C^2} - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AA'}  - \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AC}  + \frac{1}{3}A{A'^2}\)

\( = \frac{1}{2}A{B^2} - \frac{1}{2}A{C^2} + \frac{1}{3}A{A'^2} - \frac{7}{6}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AA'}  + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AA'} \)

\( =  = \frac{1}{2}{a^2} - \frac{1}{2}{a^2} + \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AA'} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AA'} } \right) + \frac{5}{6}\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\left| {\overrightarrow {AA'} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AA'} } \right)\)

\( = \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}{a^2}.\cos \widehat {A'AB} + \frac{5}{6}{a^2}.\cos \widehat {A'AC} = \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}{a^2}.\cos 120^\circ  + \frac{5}{6}{a^2}.\cos 60^\circ \)

\( = \frac{4}{3}{a^2}\).

Lời giải

Gọi \(I\) là điểm phát sáng; \(M\) là trung điểm của \(EF;N = SM \cap GH;K = OM \cap G'H'.\)

Ta có \(GH\) là đường trung bình của tam giác \(SEF\) nên

Một cái lều có dạng hình chóp tứ giá (ảnh 2) 

Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(SO,OM.\) Theo đề bài ta có

\(SI = 1{\rm{m,}}IO = 2{\rm{m,}}SP = \frac{1}{2}SO = \frac{3}{2}{\rm{m}} \Rightarrow IP = \frac{1}{2};NP = OQ = 2{\rm{m}}\) (vì \(M\) là trung điểm của \(EF\) nên \(N\) là trung điểm của \(GH,SM)\)

Xét tam giác \(IOK\) có

Mà \(OM = 4\) nên \(M\) là trung điểm của \(OK\) và  nên \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(OG'H' \Rightarrow G'H' = 2EF = 2(AB - AE - FB) = 8{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Do \(M\) là trung điểm của \(EF\), cũng là trung điểm của \(AB\) nên \(OM \bot EF.\) Suy ra \(MK\) là đường cao của hình thang \(EFG'H'\) và \(MK = OM = 4{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Vậy \({S_{EFG'H'}} = \frac{{EF + G'H'}}{2}.MK = \frac{{4 + 8}}{2}.4 = 24{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

Cách khác

Một cái lều có dạng hình chóp tứ giá (ảnh 3)

Gọi \(I\) là điểm phát sáng; \(M\) là trung điểm của \(EF\) cũng là trung điểm của \(AB({\rm{v\`i  }}AE = FB);J\) là trung điểm của \(BC\) (hình vẽ).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho tia \(OM \equiv Ox,ON \equiv Oy,OS \equiv Oz.\) Khi đó

\(O(0;0;0),M(4;0;0),J(0;4;0),S(0;0;3);A(4; - 4;0);B(4;4;0);E(4; - 2;0),F(4;2;0),I(0;0;2).\)

\(H\) là trung điểm \(SE \Rightarrow H\left( {2; - 1;\frac{3}{2}} \right)\); \(G\)là trung điểm của \(SF \Rightarrow G\left( {2;1;\frac{3}{2}} \right).\)

\({\rm{Mp}}(ABCD) \equiv Oxy:z = 0.\)

\(\overrightarrow {IH}  = \left( {2; - 1; - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}(4; - 2; - 1) \Rightarrow IH:\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y =  - 2t\\z = 2 - t\end{array} \right. \Rightarrow H' = IH \cap Oxy \Rightarrow H'(8; - 4;0)\)

\(\overrightarrow {IG}  = \left( {2;1; - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}(4;2; - 1) \Rightarrow IG:\left\{ \begin{array}{l}x = 4t'\\y = 2t'\\z = 2 - t'\end{array} \right. \Rightarrow G = IG \cap Oxy \Rightarrow G(8;4;0)\)

\(\overrightarrow {EH'}  = (4; - 2;0),\overrightarrow {EG'}  = (4;6;0),\overrightarrow {EF}  = (0;4;0)\)

Vậy SEFG'H'=SΔEFG'+SΔEG'H'=12EF×EG'+EG'×EH'=12(16+32)=24 m2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [TH] Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x + 1\).
Đúng
Sai
b) [TH] Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(T\left( {2;4} \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
d) [VD] Gọi \[A,\,B\] là hai điểm di động trên đồ thị hàm số sao cho các tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại \(A\)\(B\) luôn song song với nhau. Khi khoảng cách từ điểm \(M\left( {4;1} \right)\) đến đường thẳng \(AB\) lớn nhất thì độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP