Câu hỏi:

29/12/2025 1,250 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).
Đúng
Sai
b) Hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng \( - 6\).
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = - 3\).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(M\left( {2;1} \right)\) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(\frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai: Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).

b) Đúng: Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}} = 2x - 1 + \frac{3}{{x + 3}}\).

\(y' = 2 - \frac{3}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow 2 - \frac{3}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^2} + 12x + 15}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 12x + 15 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Vậy hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng \(\frac{{ - 12}}{2} = - 6\).

c) Sai: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}} = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}} = - \infty \), nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

d) Sai: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {2x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{3}{{x + 3}} = 0;\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {2x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{3}{{x + 3}} = 0\).

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \(y = 2x - 1 \Leftrightarrow 2x - y - 1 = 0\,\,\,\left( \Delta \right)\).

 Khoảng cách từ điểm \(M\left( {2;1} \right)\) đến \(\Delta \)\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.2 - 1 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Đáp án 37

Gọi số tiền anh Huy gửi vào ngân hàng ban đầu là \(A\) (triệu đồng), với lãi suất \(r/\)tháng, và

số tiền anh rút ra hàng tháng là \(m\) (triệu đồng) thì:

- Sau 1 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_1} = A\left( {1 + r} \right) - m\)

- Sau 2 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_2} = \left[ {A\left( {1 + r} \right) - m} \right]\left( {1 + r} \right) - m\)

                                                                                              \( = A{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left( {1 + r} \right) - m\)

- Sau 3 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_3} = \left[ {A{{\left( {1 + r} \right)}^2} - m\left( {1 + r} \right) - m} \right]\left( {1 + r} \right) - m\)

                                                                                              \( = A{\left( {1 + r} \right)^3} - m{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left( {1 + r} \right) - m\)

 …………………………………………………….

             

- Sau \(n\) tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là:              

                                \({C_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - m{\left( {1 + r} \right)^{n - 1}} - m{\left( {1 + r} \right)^{n - 2}} - ... - m\left( {1 + r} \right) - m\)

                                     \( = A{\left( {1 + r} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r}\).

   Anh Huy rút hết tiền khi: \({C_n} = 0 \Leftrightarrow A{\left( {1 + r} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 0\)

                                                           \( \Leftrightarrow \left( {m - Ar} \right){\left( {1 + r} \right)^n} = m\)

                                                                     \( \Leftrightarrow {\left( {1 + r} \right)^n} = \frac{m}{{m - Ar}}\)

                                                                     \( \Leftrightarrow n = {\log _{\left( {1 + r} \right)}}\frac{m}{{m - Ar}}\)

Thay \(A = 1000\)(triệu), \(m = 30\)(triệu), \(r = 0,5\% = 0,005\)

Ta được \(n \approx 36,6\). Tức là sau 37 tháng anh Huy sẽ rút hết tiền trong ngân hàng.

Lời giải

Đáp số: 9.

Gọi \(x,y\)lần lượt là số xe loại A và B mà đại lý cần thuê. ĐK \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\end{array} \right.\)

Một đại lý vật liệu cần thuê xe chở 140 tấn xi măng và 9 tấn thép tới công trình xây dựng. Nơi thuê có hai loại xe A và B, trong đó xe A có 10 chiếc và xe B có 9 chiếc.  (ảnh 1)

Từ đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}20{\rm{x}} + 10y \ge 140\\0,6{\rm{x}} + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\).

Khi đó, số tiền thuê xe là: \(T = 5x + 4,5y\).

Miền nghiệm \(\left( {x,y} \right)\)là tứ giác \(ABC{\rm{D}}\) với \(A(\frac{5}{2};9),\,\,\,B(5;4),\,\,C(10;2),\,\,D(10;9).\)

Tại đỉnh \(B\)thì \(T = 43\) đạt giá trị nhỏ nhất nên \(x = 5,y = 4 \Rightarrow 2x + y = 14.\)

Câu 3

a) Xác suất để đánh đúng hết 20 câu là \[{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{20}}\]
Đúng
Sai
b) Xác suất để Nam trả lời sai 1 câu là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để Nam đạt đúng 8 điểm là \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^6}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4}\)
Đúng
Sai
d) Xác suất để Nam đạt từ 9 điểm trở lên lớn hơn 0,0004.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{10}}{3}\;cm\).                                         
B. 10 cm.      
C. \(\frac{{20}}{3}\;cm\).                                         
D. 20 cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP