khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/12/2025 2,334 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).
Đúng
Sai
b) Hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng \( - 6\).
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = - 3\).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(M\left( {2;1} \right)\) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(\frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai: Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).

b) Đúng: Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}} = 2x - 1 + \frac{3}{{x + 3}}\).

\(y' = 2 - \frac{3}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow 2 - \frac{3}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{x^2} + 12x + 15}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 12x + 15 = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Vậy hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng \(\frac{{ - 12}}{2} = - 6\).

c) Sai: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}} = + \infty ,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}} = - \infty \), nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

d) Sai: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {2x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{3}{{x + 3}} = 0;\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {2x - 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{3}{{x + 3}} = 0\).

Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là \(y = 2x - 1 \Leftrightarrow 2x - y - 1 = 0\,\,\,\left( \Delta \right)\).

 Khoảng cách từ điểm \(M\left( {2;1} \right)\) đến \(\Delta \)\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.2 - 1 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

37

Lời giải

Đáp án 37

Gọi số tiền anh Huy gửi vào ngân hàng ban đầu là \(A\) (triệu đồng), với lãi suất \(r/\)tháng, và

số tiền anh rút ra hàng tháng là \(m\) (triệu đồng) thì:

- Sau 1 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_1} = A\left( {1 + r} \right) - m\)

- Sau 2 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_2} = \left[ {A\left( {1 + r} \right) - m} \right]\left( {1 + r} \right) - m\)

                                                                                              \( = A{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left( {1 + r} \right) - m\)

- Sau 3 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_3} = \left[ {A{{\left( {1 + r} \right)}^2} - m\left( {1 + r} \right) - m} \right]\left( {1 + r} \right) - m\)

                                                                                              \( = A{\left( {1 + r} \right)^3} - m{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left( {1 + r} \right) - m\)

 …………………………………………………….

             

- Sau \(n\) tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là:              

                                \({C_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - m{\left( {1 + r} \right)^{n - 1}} - m{\left( {1 + r} \right)^{n - 2}} - ... - m\left( {1 + r} \right) - m\)

                                     \( = A{\left( {1 + r} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r}\).

   Anh Huy rút hết tiền khi: \({C_n} = 0 \Leftrightarrow A{\left( {1 + r} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 0\)

                                                           \( \Leftrightarrow \left( {m - Ar} \right){\left( {1 + r} \right)^n} = m\)

                                                                     \( \Leftrightarrow {\left( {1 + r} \right)^n} = \frac{m}{{m - Ar}}\)

                                                                     \( \Leftrightarrow n = {\log _{\left( {1 + r} \right)}}\frac{m}{{m - Ar}}\)

Thay \(A = 1000\)(triệu), \(m = 30\)(triệu), \(r = 0,5\% = 0,005\)

Ta được \(n \approx 36,6\). Tức là sau 37 tháng anh Huy sẽ rút hết tiền trong ngân hàng.

Lời giải

Đáp án:

9

Đáp số: 9.

Gọi \(x,y\)lần lượt là số xe loại A và B mà đại lý cần thuê. ĐK \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\end{array} \right.\)

Một đại lý vật liệu cần thuê xe chở 140 tấn xi măng và 9 tấn thép tới công trình xây dựng. Nơi thuê có hai loại xe A và B, trong đó xe A có 10 chiếc và xe B có 9 chiếc.  (ảnh 1)

Từ đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}20{\rm{x}} + 10y \ge 140\\0,6{\rm{x}} + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\).

Khi đó, số tiền thuê xe là: \(T = 5x + 4,5y\).

Miền nghiệm \(\left( {x,y} \right)\)là tứ giác \(ABC{\rm{D}}\) với \(A(\frac{5}{2};9),\,\,\,B(5;4),\,\,C(10;2),\,\,D(10;9).\)

Tại đỉnh \(B\)thì \(T = 43\) đạt giá trị nhỏ nhất nên \(x = 5,y = 4 \Rightarrow 2x + y = 14.\)

Câu 3

a) Xác suất để đánh đúng hết 20 câu là \[{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{20}}\]
Đúng
Sai
b) Xác suất để Nam trả lời sai 1 câu là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để Nam đạt đúng 8 điểm là \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^6}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4}\)
Đúng
Sai
d) Xác suất để Nam đạt từ 9 điểm trở lên lớn hơn 0,0004.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{10}}{3}\;cm\).                                         
B. 10 cm.      
C. \(\frac{{20}}{3}\;cm\).                                         
D. 20 cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP