Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\)và \(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận. Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm trên đồ thị \(\left( C \right)\) có hoành độ dương sao cho tiếp tuyến tại \(M\)với \(\left( C \right)\) cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại hai điểm A, B thỏa mãn \(I{A^2} + I{B^2} = 40\). Tính giá trị của biểu thức \(P = x_0^2 + y_0^2 + {x_0}{y_0}\) ?
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\)và \(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận. Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm trên đồ thị \(\left( C \right)\) có hoành độ dương sao cho tiếp tuyến tại \(M\)với \(\left( C \right)\) cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại hai điểm A, B thỏa mãn \(I{A^2} + I{B^2} = 40\). Tính giá trị của biểu thức \(P = x_0^2 + y_0^2 + {x_0}{y_0}\) ?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải
Đồ thị \(\left( C \right):\)\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận ngang \(y = 2\) nên \(I\left( { - 1;2} \right)\).
Vì \(M \in \left( C \right)\) nên \(M\left( {{x_0};\frac{{2{x_0} - 1}}{{{x_0} + 1}}} \right)\,,\,\,\,\left( {{x_0} > 0} \right)\)
Phương trình tiếp tuyến với \(\left( C \right)\)tại \(M\) là \(y = \frac{3}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} - 1}}{{{x_0} + 1}}\).
\( \Rightarrow A\left( { - 1;\frac{{2{x_0} - 4}}{{{x_0} + 1}}} \right),\,\,B\left( {2{x_0} + 1;\,2} \right)\)
Ta có \(IA = \left| {\frac{6}{{{x_0} + 1}}} \right|\) và \(IB = 2\left| {{x_0} + 1} \right|\).
Khi đó \(I{A^2} + I{B^2} = 40\)\( \Leftrightarrow \frac{{36}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} + 4{\left( {{x_0} + 1} \right)^2} = 40\,\,,\,{x_0} > 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{x_0} + 1} \right)^4} - 10{\left( {{x_0} + 1} \right)^2} + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\left( {{x_0} + 1} \right)^2} = 1\\{\left( {{x_0} + 1} \right)^2} = 9\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 0\,\,(l)\\{x_0} = - 2\,\,(l)\\{x_0} = 2\,\,(n)\\{x_0} = - 4\,\,(l)\end{array} \right. \to {x_0} = 2 \Rightarrow {y_0} = 1\). Suy ra \(M\left( {2;1} \right)\). Giá trị của biểu thức \(P = 7.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Lời giải
Đáp án 37
Gọi số tiền anh Huy gửi vào ngân hàng ban đầu là \(A\) (triệu đồng), với lãi suất \(r/\)tháng, và
số tiền anh rút ra hàng tháng là \(m\) (triệu đồng) thì:
- Sau 1 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_1} = A\left( {1 + r} \right) - m\)
- Sau 2 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_2} = \left[ {A\left( {1 + r} \right) - m} \right]\left( {1 + r} \right) - m\)
\( = A{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left( {1 + r} \right) - m\)
- Sau 3 tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là: \({C_3} = \left[ {A{{\left( {1 + r} \right)}^2} - m\left( {1 + r} \right) - m} \right]\left( {1 + r} \right) - m\)
\( = A{\left( {1 + r} \right)^3} - m{\left( {1 + r} \right)^2} - m\left( {1 + r} \right) - m\)
…………………………………………………….
- Sau \(n\) tháng gửi, số tiền anh Huy còn lại là:
\({C_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - m{\left( {1 + r} \right)^{n - 1}} - m{\left( {1 + r} \right)^{n - 2}} - ... - m\left( {1 + r} \right) - m\)
\( = A{\left( {1 + r} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r}\).
Anh Huy rút hết tiền khi: \({C_n} = 0 \Leftrightarrow A{\left( {1 + r} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {m - Ar} \right){\left( {1 + r} \right)^n} = m\)
\( \Leftrightarrow {\left( {1 + r} \right)^n} = \frac{m}{{m - Ar}}\)
\( \Leftrightarrow n = {\log _{\left( {1 + r} \right)}}\frac{m}{{m - Ar}}\)
Thay \(A = 1000\)(triệu), \(m = 30\)(triệu), \(r = 0,5\% = 0,005\)
Ta được \(n \approx 36,6\). Tức là sau 37 tháng anh Huy sẽ rút hết tiền trong ngân hàng.
Câu 2
Lời giải
a) Sai (Nam giải chắc chắn đúng 10 câu nên Nam cần trả lời đúng thêm 10 câu. Xác suất là \(C_{10}^{10}.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{10}}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^0}\)\[ = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{10}}\]).
b) Sai.
c) Sai. Để Nam đạt được đúng \(8\) điểm thì trong 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án phải đúng 6 câu nữa (vì đã có 5 điểm chắc chắn), sai 4 câu.
Xác suất khi đánh ngẫu nhiên đúng một câu trắc nghiệm là \[\frac{1}{4}\].
Xác suất khi đánh ngẫu nhiên sai một câu trắc nghiệm là\(\frac{3}{4}\).
Chọn \(6\) câu trắc nghiệm để đáp đúng từ \(10\)câu trắc nghiệm có: \(C_{10}^6\)(cách)
Vậy, xác suất để Nam đạt được đúng \(8\) điểm là \(C_{10}^6.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^6}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4}\).
d) Đúng.
Để đạt 9 điểm, Nam cần trả lời đúng thêm 8 câu. Xác suất là \(C_{10}^8.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^8}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}\)
Để đạt 9,5 điểm, Nam cần trả lời đúng thêm 9 câu. Xác suất là \(C_{10}^9.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^9}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^1}\)
Để đạt 10 điểm, Nam cần trả lời đúng thêm 10 câu. Xác suất là \(C_{10}^{10}.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{10}}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^0}\)
Như vậy, xác suất để đạt từ 9 điểm trở lên là tổng xác suất đạt 9 điểm, 9,5 điểm , 10 điểm và bằng \(C_{10}^8.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^8}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}\)+\(C_{10}^9.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^9}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^1}\)+\(C_{10}^{10}.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{10}}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^0}\)\( \approx 0,0004158 > 0,0004\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

