Độ giãn nở của phổi là khả năng dễ dàng mà phổi có thể giãn ra và được tính bằng sự thay đổi thể tích trên sự thay đổi áp suất (ΔV/ΔP), chính là độ dốc của đường cong áp suất - thể tích của phổi. Dựa trên đường cong áp suất - thể tích của phổi, hãy xác định đường cong X và Z trong hình 9.3 là của bệnh nhân nào trong số các bệnh nhân sau: khí phế thũng, hen suyễn, khó thở liên quan đến tuổi tác, phù phổi? Giải thích. (RV: Thể tích khí cặn)

Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
- Đường cong Z: bệnh nhân phù phổi.
Đường cong Z là đường cong áp suất - thể tích của một cá nhân có độ giãn nở của phổi giảm. Sự tích tụ bất thường của dịch trong phổi gây ra rối loạn phổi hạn chế được đặc trưng bởi giảm độ giãn nở của phổi => bệnh nhân bị phù phổi có đường cong Z.
- Đường cong X: tuổi già và khí phế thũng
Tuổi già và khí phế thũng dung chứa phổi tăng, sức đàn hồi trở lại giảm, xu hướng xẹp của phổi giảm hay tăng độ giãn nở của phổi --> đường cong X.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
b. - Xác định tên của mỗi cấu trúc A, B, C. Giải thích.
c. + A là lưới nội chất hạt. Do tại thời điểm 0 phút cường độ huỳnh quang đạt cao nhất tại A sau đó (từ 20 phút trở đi) giảm dần đến 0 chứng tỏ A là vị trí tổng hợp protein ban đầu
+ B là bộ máy golgi. Do cường độ huỳnh quang sau đó xuất hiện ở B tăng dần từ 0 phút đến 40 phút, từ phút 40 trở đi giảm dần đến 0 → protein được vận chuyển đến B nhưng sau đó lại được tiếp tục được vận chuyển đi nơi khác.
+ C là màng tế bào. Do cường độ huỳnh quang xuất hiện muộn nhất ở C và tăng dần theo thời gian nên C là vị trí đích mà protein được vận chuyển đến.
- Do cường độ huỳnh quang đo được phụ thuộc vào lượng protein được tổng hợp nên chất ức chế tổng hợp protein sẽ làm cường độ huỳnh quang không (hoặc rất ít) xuất hiện ở lưới nội chất (A) và không xuất hiện ở bộ máy golgi (B) và màng tế bào (C).
Lời giải
a) - Đường 1
- Giải thích: Chỉ số X là áp suất thẩm thấu dịch lọc do giá trị không giảm dần ở các phần
nephron (nên không thể là thể tích dịch lọc). ADH có vai trò tăng tái hấp thu nước ở ống góp do đó trong điều kiện ADH cao, áp suất thẩm thấu dịch lọc tăng cao (tương ứng đường 1).
b) - i – quai Henle, ii - ống lượn xa, iii - ống góp
- Giải thích: trong điều kiện không có ADH áp suất thẩm thấu dịch lọc tăng ở phần đầu và giảm ở phần sau của cấu trúc i, hiện tượng này là hiện tượng nhân nồng độ ngược dòng ở quai Henle, tức i là quai Henle. Trong điều kiện có ADH cao, áp suất thẩm thấu tăng mạnh trong dịch lọc vị trí iii, chứng tỏ iii là ống góp và ii là ống lượn xa.
c) - Độ cao đỉnh (t) giảm
- Giải thích: ADH làm tăng tái hấp thu nước ở ống góp kéo theo tái hấp thu urea nên nồng độ urea vùng kẽ tuỷ thận tăng dẫn đến tăng vận chuyển nước từ lòng quai Henle ra dịch kẽ tủy thận từ đó làm tăng áp suất thẩm thấu trong dịch lọc ở quai Henle (tạo đỉnh t). Khi kênh vận chuyển urea ở ống góp bị ức chế → giảm vận chuyển nước từ lòng quai Henle ra dịch kẽ tủy thận → giảm áp suất thẩm thấu trong dịch lọc ở quai Henle so với bình thường (tức độ cao đỉnh t giảm).
d) - Phía A nhiều hơn
- Giải thích: Cấu trúc Y là kênh aquaporin. Do ADH từ máu qua dịch mô gắn vào thụ thể trên bề mặt tế bào ống góp phía mạch máu (phía B), từ đó kích thích quá trình vận chuyển kênh aquaporin ra ngoài bề mặt tế bào phía lòng ống góp (phía đối diện) giúp tăng tái hấp thu nước từ lòng ống thận vào máu. Do đó số lượng cấu trúc Y sẽ tăng số lượng ở bề mặt tế bào phía A nhiều hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Một số loài vi khuẩn có thể sử dụng ethanol (CH3-CH2-OH) hoặc acetate (CH3-COO-) làm nguồn carbon duy nhất trong quá trình sinh trưởng. Tốc độ hấp thụ ban đầu hai loại chất này của tế bào vi khuẩn được trình bày trong bảng dưới đây:
|
Nồng độ cơ chất (mM) |
Tốc độ hấp thụ của vi khuẩn ( mol/phút) |
|
|
Chất A |
Chất B |
|
|
0,1 |
2 |
18 |
|
0,3 |
6 |
46 |
|
1,0 |
20 |
100 |
|
3,0 |
60 |
150 |
|
10,0 |
200 |
182 |
a. Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ hấp thụ ban đầu và nồng độ của hai chất trên.
b. Dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
- Sự vận chuyển của hai chất A và B qua màng tế bào vi khuẩn theo cách nào? Giải thích.
- Hai chất A và B, chất nào là ethanol và chất nào là acetate? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


