Một chủng F+ mang các gene kiểu dại (F+ prototrophic) được nuôi cấy, sau 1 thời gian các chủng Hfr (kí hiệu A, B) được phân lập từ môi trường nuôi cấy chủng F+. Các chủng Hfr này được đem lai với các chủng F- có kiểu gene Arg- Cys- His- Ilv- Lys- Met- Nic- Pab- Pyr- Trp-Thí nghiệm lai được cho dừng ở các thời điểm khác nhau và được kiểm tra khả năng sinh trưởng trên các môi trường khuyết dưỡng các amino acid khác nhau, kết quả được thể hiện ở Bảng 5(thời gian tính bằng phút). Biết rằng các chủng Hfr khác nhau có thể truyền gene tại các vị trí khác nhau đồng thời hướng truyền cũng có thể khác nhau, các gene nằm trong ngoặc là các gene không thể phân biệt được thời gian truyền (có thể coi các gene có cùng 1 vị trí hay rất gần nhau), gene Pab cách điểm khởi đầu tái bản 2 phút trên bản đồ truyền gene. Các thời điểm truyền gene trong đề bài là giả thiết, thực tế quá trình tiếp hợp ở vi khuẩn có thể không kéo dài như vậy.
Gene được kiểm tra
Chủng Hfr
Arg
His
Lys
Met
Nic
Pab
(Pyr,Trp,Cys)
Ilv
A
-
35
42
10
21
3
-
7
B
16
-
-
22
11
29
2
25
a. Yếu tố nào quyết định khả năng tiếp hợp và truyền gene của chủng Hfr?
b. Vẽ bản đồ di truyền dạng thẳng, xác định khoảng cách các gene (theo phút) và vị trí truyền gen, hướng truyền của các chủng Hfr trên.
|
Gene được kiểm tra |
||||||||
|
Chủng Hfr |
Arg |
His |
Lys |
Met |
Nic |
Pab |
(Pyr,Trp,Cys) |
Ilv |
|
A |
- |
35 |
42 |
10 |
21 |
3 |
- |
7 |
|
B |
16 |
- |
- |
22 |
11 |
29 |
2 |
25 |
a. Yếu tố nào quyết định khả năng tiếp hợp và truyền gene của chủng Hfr?
b. Vẽ bản đồ di truyền dạng thẳng, xác định khoảng cách các gene (theo phút) và vị trí truyền gen, hướng truyền của các chủng Hfr trên.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a.- Sự gắn plasmid F vào DNA vùng nhân của vi khuẩn (hoặc lông giới tính F+ giúp hình thành cầu tiếp hợp) |
|
b.Phân tích kết quả ở bảng 5 ta thấy: + Chủng A có gene Ilv truyền trước gene Met trong khi chủng B có gene Met truyền trước gene Ilv chứng tỏ 2 chủng này có hướng truyền ngược nhau. + Khoảng cách các gene (tính bằng phút) chính bằng chênh lệch thời gian xuất hiện các gen, ví dụ khoảng cách gene Ilv và Met là (10-7=3 phút), từ đó ta được bản đồ di truyền như trên. Do đó bản đồ di truyền thu được là:
|
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
1 |
- Chất kích thích thần kinh giao cảm sẽ làm giảm triệu chứng của bệnh nhân dạng 1. - Vì bệnh nhân dạng 1 bị giảm khả năng thở ra nên sẽ bị ứ đọng CO2 trong phổi. Thần kinh giao cảm giúp tăng cường kích thích trung khu hô hấp à tăng hoạt động hít và thở à giúp tăng thải CO2. |
|
2 |
Bệnh nhân dạng 3 có thể mắc bệnh yếu cơ hô hấp. Vì bệnh nhân dạng này bị giảm mạnh dung tích sống, điều này có thể là do khả năng hít vào kém. Mà yếu cơ hô hấp làm giảm khả năng thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào à giảm tổng thể tích khí hít vào được tối đa à yếu cơ hô hấp có thể là nguyên nhân của dạng 3. |
|
3 |
Tần số phát xung của trung khu hô hấp ở bệnh nhân dạng 3 tăng cao hơn người bình thường. Vì người bệnh dạng này bị giảm dòng khí thở ra tối đa à ứ đọng CO2 trong phổi à kích thích trung khu hô hấp tăng tần số phát xung. |
|
4 |
Bệnh nhân dạng 2 có thể là bệnh nhân bị hẹp khí quản do viêm amidan. Vì bệnh nhân dạng này chỉ bị ảnh hưởng dòng khí hít vào do khí quản bị amidan sưng to chèn vào làm giảm đường kính khí quản, còn khi thở ra thì dòng khí bình thường do áp suất trong phổi đủ lớn để mở đường dẫn khí. |
|
5 |
Dạng 4 là hẹp cố định vùng khí quản, do đó đường dẫn khí không thể mở ra bình thường khi thở ra dù được áp suất trong phổi tác động à bệnh nhân dạng 4 bị ảnh hưởng cả dòng khí hít vào và dòng khí thở ra. |
Lời giải
|
a.Giống nhau: Đều được cấu tạo từ hai lớp phospholipid, đầu kị nước quay vào nhau, đầu ưa nước quay ra ngoài. Khác nhau: - Màng sinh chất: có cấu trúc khảm – động, gồm hai lớp kép phospholipid, có các phân tử protein gắn màng, như một thể khảm. - Màng lipid: không có các phân tử protein gắn vào màng. |
|
b.(1) là C6H12O6 - vận chuyển chủ yếu qua các protein màng à có tính thấm mạnh hơn qua màng sinh chất. (2) là C2H5OH - không phân cực, khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid à tốc độ như nhau cả ở hai loại màng. Kích thước lớn nên độ thấm thấp hơn nước và CO2 (3) là H2O - kích thước nhỏ, vận chuyển qua aquaporin nhanh hơn khi thấm qua màng lipid. (4) là CO2 - là chất khí, không phân cực, thấm trực tiếp qua màng à tốc độ như nhau ở cả 2 loại màng. Kích thước nhỏ à vận chuyển nhanh nhất. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




