Câu hỏi:

30/12/2025 96 Lưu

Một loài thực vật lưỡng bội xét 2 cặp gen: A, a và B, b qui định 2 cặp tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai Pt/c: cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng × cây có kiểu hình lặn về 2 tính trạng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Trong điều kiện quá trình giảm phân tạo noãn và hạt phấn diễn ra như nhau, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây sai khi nói về các cây ở F2?

A. Tỉ lệ cây mang 4 alen trội bằng tỉ lệ cây mang 4 alen lặn.
B. Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.
C. Tỉ lệ cây dị hợp 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ cây đồng hợp 2 cặp gen.
D. Tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng có thể bằng 1%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

HD:

-  Hai cặp gene thể phân li độc lập, liên kết hoàn toàn hoặc HVG.

-  Do P kiểu hình 2 tính trạng trội lai với cây 2 tính trạng lặn nên F1 dị hợp hai cặp gene AaBb hoặc

AB/ab.

+ AaBb → AB = Ab = aB = ab.

+ AB/ab → AB = ab hoặc AB = ab = x và Ab = aB = y (x>y).

→ A, B, C đúng.

-  D sai tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng: phân li độc lập 6,25%; liên kết hoàn toàn 25%; HVG HVG thì tỉ lệ giao tử lặn ab luôn lớn hơn 25% vì vậy không thể bằng 1%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐA: 15.

-  III5 III6 kiểu hình M sinh IV4 bình thường nên kiểu hình M trội; bố II2 trội sinh con gái III2 lặn nên gene quy định kiểu hình M nằm trên NST thường.

-  III5-III6 bình thường về kiểu hình N sinh con gái IV9 có kiểu hình N nên kiểu hình N là lặn và do gene nằm trên NST thường quy định.

-  Xét kiểu hình M trội so với bình thường:

+ 18 thành viên bình thường I2, II1, II3, II4, II5, II8, III2, III3, III4, III7, III8, III9, IV1, IV2, IV3, IV4,

IV6, IV9 có kiểu gene đồng hợp lặn mm.

+ 7 thành viên kiểu hình M I1, II2, II6, II7, III1, III5, III6 kiểu gene Mn sinh con đồng hợp lặn hoặc có bố (mẹ) đồng hợp lặn.

+ 3 thành viên IV5, IV7, IV8 chưa kiểu gene MM hay Mn.

-  Xét kiểu hình N là lặn so với bình thường:

+ 5 thành viên I2, III8, IV3, IV5, IV9 kiểu hình N kiểu gene: nn.

+ 11 thành viên II1, II2, II4, II5, II6, II7, II8, III2, III3, III5, III6 bình thường có kiểu gen Nn vì có bố hoặc sinh con có kiểu hình N.

+ 12 thành viên I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV6, IV7, IV8 bình thường chưa kiểu gene

NN hay Nn.

-  13 thành viên chưa xác định được chính xác kiểu gene về 2 tính trạng I1, II3, III1, III4, III7, III9, IV1, IV2, IV4, IV5, IV6, IV7, IV8 → Xác định được chính xác kiểu gene của 15 thành viên

Câu 2

a) Enzyme helicase có tác dụng phá vỡ các liên kết hydrogen giữa 2 mạch DNA.
Đúng
Sai
b)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (1) tương ứng với băng điện di E trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
c)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (2) tương ứng với băng điện di B trên Hình 2.2.
Đúng
Sai
d)  Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (3) tương ứng với băng điện di D trên Hình 2.2.
Đúng
Sai

Lời giải

HD:

-  Enzyme helicase có tác dụng tách DNA mạch kép thành hai mạch đơn, khi bị đun nóng nhẹ sẽ giảm hoạt tính, còn khi đun sôi sẽ bị mất hoạt tính do bị biến tính:

+ Ở ống nghiệm xử theo cách (1) enzyme helicase có hoạt tính tối ưu nên sau xử lí các phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn, một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb.

+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (2) enzyme helicase mất hoạt tính nên sau xử lí các phân tử DNA lai không bị tách thành 2 mạch đơn do đó trong ống nghiệm chỉ có 1 loại DNA lai chứa phóng xạ 4,5kb.

+ Ở ống nghiệm xử lí theo cách (3) enzyme helicase được đung nóng nhẹ có hoạt tính giảm nên một số phân tử DNA lai bị tách thành 2 mạch đơn (một mạch đánh dấu phóng xạ có kích thước 500bp = 0,5kb và một loại mạch không có dấu phóng xạ kích thước 4kb) còn một số phân tử lai không bị tách.

Chỉ có DNA có đánh dấu phóng xạ mới được hiện trên phim nên trong thí nghiệm này trên phỉm chỉ xuất hiện 2 băng tương ứng với 2 DNA đánh dấu phóng xạ có kích thước -  0,5kb và 4,5kb:

+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (1) chỉ có một băng kích thước 0,5kb (A).

+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA ở cách (2) chỉ có một băng kích thước 4,5kb (B).

+ Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của mẫu điện di DNA cách (3) 2 băng 0,5kb 4,5kb (C).

Câu 3

a) Chủng ĐB1 xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp histidine.
Đúng
Sai
b) Histidine tryptophan lần lượt amino acid không thay thế của các chủng ĐB1 ĐB2.
Đúng
Sai
c) Khi nuôi chung hai chủng ĐB1  ĐB2 trong môi trường tối thiểu, không  tryptophan  histidine thì cả 2 chủng thể sinh trưởng bình thường.
Đúng
Sai
d)  Việc nuôi trong môi trường đầy đủ các loại amino acid nhằm kiểm tra khả năng sinh trưởng của các chủng thí nghiệm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP