Câu hỏi:

31/12/2025 123 Lưu

(2,0 điểm):

Virus Coxsackie được phân lập lần đầu tiên tại Coxsackie, New York vào năm 1948. Coxsackie B virus (CVB) thể xâm nhập gây tình trạng viêm tim dẫn đến các tế bào tim bị tổn thương hình 10. Người bệnh bị rối loạn chức năng tuần hoàn do nhiễm Coxsackie B virus gây viêm ở tim nghiêm trọng.

Hình 10. Giải phẫu cắt ngang quả tim

10.1. Quan sát hình và cho biết chức năng của mỗi cấu trúc A, B, C, D.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

10.1.

A: Động mạch chủ: dẫn máu từ tim đến các cơ quan

B: Van ba lá: đóng mở để máu chảy một chiều từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải

C: Van bán nguyệt: đóng mở để máu chảy một chiều từ tâm thất vào động mạch

D: Tâm thất trái: chứa máu giàu oxy bơm vào động mạch đi nuôi cơ thể

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

10.2. So với người khỏe mạnh bình thường, hãy cho biết giá trị của những chỉ số sinh lý sau đây ở người bệnh là cao hơn, thấp hơn hay không khác biệt đáng kể? Giải thích.

a) Thể tích máu được tâm thất trái bơm ra động mạch chủ.

b) Kích thước của tâm thất trái ngay khi kết thúc tống máu.

c) Thời gian dẫn truyền của xung điện ở nút nhĩ thất.

d) Thể tích dịch lưu hành trong mạch bạch huyết.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

10.2.

a)     Giảm. …..

b)     Tăng. …….

c)      Giảm. ……

d) Tăng. …..

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

(2,0)

- Tên của từng cấu trúc: (1) – ti thể; (2) – peroxisome; (3) – bộ máy golgi; (4) – mạng lưới nội chất; (5) – túi tiết; (6) – màng nhân; (7) – lisosome

- Các cấu trúc thuộc hệ thống màng nội bào bao gồm (3), (4), (5), (6) và (7) vì chúng:                       

+ Có sự liên kết với nhau về mặt vật lí (màng nhân và mạng lưới nội chất) hoặc về mặt chức năng (thông qua túi tiết của các bào quan)

+ Protein của chúng được tổng hợp nhờ ribosome thuộc lưới nội chất hạt (Protein của ti thể hoặc peroxisome được tổng hợp nhờ ribosome tự do hoặc bên trong chính chúng)

+ Các cấu trúc còn lại không có nguồn gốc từ lưới nội chất: vì……….

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

- Theo thí nghiệm 2: sự chuyển động của Protein màng không đòi hỏi năng lượng                                                                    

- Theo thí nghiệm 3: sự chuyển động của Protein màng phụ thuộc nhiệt độ                              

=> tính lỏng của màng là kết quả của sự khuếch tán thụ động, vì …..

0,25

 

0,25

0,25

Lời giải

a) Khí CO độc vì

- Ái lực với hemoglobin (Hb) rất cao: CO gắn với hemoglobin tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO) với ái lực gấp 200 - 250 lần so với oxy. Khí CO chiếm chỗ của O₂ trên Hb làm giảm số lượng vị trí gắn O₂ → giảm vận chuyển oxy trong máu.

- Đồng thời làm dịch chuyển đường cong phân ly oxy của Hb sang trái → Hb giữ O₂ chặt hơn, khó nhả O₂ cho mô => Giảm cung cấp oxy cho mô (thiếu oxy mô) → tế bào không đủ năng lượng, đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến não và tim.

- CO còn gắn với myoglobin và cytochrom oxidase → cản trở hô hấp tế bào tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

b) CO làm tăng ái lực của Hb với O2 ở 15mmHg- điều kiện Poxi thấp và làm giảm ái lực ở 50 mmHg; 100 mmHg- trong điều kiện Poxi cao

c) CO làm giảm lượng Hb chức năng trong máu.

Do khi có 0,4 mmHg CO thì hàm lượng O2 máu giảm ở mức bão hoà Hb với O2 à CO gắn với Hb làm giảm lượng Hb có chức năng (gắn Oxi) trong máu

d) Gọi ái lực Hb-CO là y, ái lực Hb-Oxy là x

ở PO2 = 100 mmHg, khi có 0,4 mmHg CO thì hàm lượng O2 máu giảm còn 1/2

à khi đó lượng Hb gắn O2 còn ½; 1/2 lượng Hb gắn với CO

à 100x : 1/2 = 0,4y : 1/2 à y = 250x

à ái lực Hb-CO cao gấp 250 lần ái lực Hb-O2

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,375

 

0,125

0,25

 

 

0,25

 

0,25

Câu 5

(2,0 điểm):

Một thí nghiệm được tiến hành để nghiên cứu về ảnh hưởng của hai loại thuốc (X vàY) đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ carbohydrate ở ruột non. Các cá thể chuột được chia làm 4 nhóm, các nhóm đều được ăn loại thức ăn tiêu chuẩn.

+ Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào;

+ Nhóm X: bổ sung thuốc X;

+ Nhóm Y: bổ sung thuốc Y;

Kết quả đánh giá được ghi nhận ở Bảng 8.

 

Đối chứng

X

Y

Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối)

245

350

300

Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L)

300

300

700

Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L)

325

320

800

Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L)

425

450

700

Phân tích dữ liệu ở Bảng 8, hãy cho biết:

a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích.

- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non.

- Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme.

- Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase

b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng để tăng lượng tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP