Câu hỏi:

31/12/2025 100 Lưu

(2,0 điểm)
3.1. Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương ứng xung quanh được gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.

a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.

b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

3.1.

a)- Ví dụ này đặc trưng cho cả hai kiểu truyền tín hiệu cận tiết và tự tiết                                               

- Vì tất cả tế bào biểu mô ruột đều có protein thụ thể của Netrin-1, do đó Netrin-1 có thể tác động lên cả tế bào xoang ruột (tế bào tạo ra chúng) và các tế bào lân cận                                                                           

b)

- Sự gắn của Netrin-1 vào thụ thể của chúng tạo ra tín hiệu cho tế bào tăng trưởng. Tín hiệu này sẽ mạnh nhất ở vị trí của mô mà có nồng độ (lượng) protein Netrin-1 cao nhất, hay nói cách khác là ở các xoang       

- Vì ……..

 

0,25

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích.

3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. (ảnh 1)

3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. (ảnh 1)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

3.2.

Đồ thị hình A giải thích đúng sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân vì:

+ Ti thể nằm trong tế bào chất của tế bào khi tế bào bước vào kì trung gian hàm lượng DNA ti thể trong tế bào tăng lên.

+ Tại kì trung gian tế bào cần nhiều năng lượng.

+ hàm lượng DNA giảm trong pha M vì …….

 

0,25

 

0,25

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

(2,0)

- Tên của từng cấu trúc: (1) – ti thể; (2) – peroxisome; (3) – bộ máy golgi; (4) – mạng lưới nội chất; (5) – túi tiết; (6) – màng nhân; (7) – lisosome

- Các cấu trúc thuộc hệ thống màng nội bào bao gồm (3), (4), (5), (6) và (7) vì chúng:                       

+ Có sự liên kết với nhau về mặt vật lí (màng nhân và mạng lưới nội chất) hoặc về mặt chức năng (thông qua túi tiết của các bào quan)

+ Protein của chúng được tổng hợp nhờ ribosome thuộc lưới nội chất hạt (Protein của ti thể hoặc peroxisome được tổng hợp nhờ ribosome tự do hoặc bên trong chính chúng)

+ Các cấu trúc còn lại không có nguồn gốc từ lưới nội chất: vì……….

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

- Theo thí nghiệm 2: sự chuyển động của Protein màng không đòi hỏi năng lượng                                                                    

- Theo thí nghiệm 3: sự chuyển động của Protein màng phụ thuộc nhiệt độ                              

=> tính lỏng của màng là kết quả của sự khuếch tán thụ động, vì …..

0,25

 

0,25

0,25

Lời giải

7.1

a) Mục đích thí nghiệm: nghiên cứu xem liệu carbon dioxide có cần thiết cho quá trình quang hợp hay không.

- Chất lỏng X là dung dịch KOH, chất lỏng Y là nước vôi trong vì……

b) Sử dụng hoá chất phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm: dung dịch iodine. Vì

Lá P không quang hợp tạo tinh bột ……..

Lá Q: quang hợp tạo tinh bột ………

 

0,125

 

0,25

0,25

0,25

 

0,125

Câu 4

(2,0 điểm):

Một thí nghiệm được tiến hành để nghiên cứu về ảnh hưởng của hai loại thuốc (X vàY) đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ carbohydrate ở ruột non. Các cá thể chuột được chia làm 4 nhóm, các nhóm đều được ăn loại thức ăn tiêu chuẩn.

+ Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào;

+ Nhóm X: bổ sung thuốc X;

+ Nhóm Y: bổ sung thuốc Y;

Kết quả đánh giá được ghi nhận ở Bảng 8.

 

Đối chứng

X

Y

Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối)

245

350

300

Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L)

300

300

700

Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L)

325

320

800

Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L)

425

450

700

Phân tích dữ liệu ở Bảng 8, hãy cho biết:

a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích.

- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non.

- Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme.

- Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase

b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng để tăng lượng tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP