(2,0 điểm):
Một thí nghiệm được tiến hành để nghiên cứu về ảnh hưởng của hai loại thuốc (X vàY) đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ carbohydrate ở ruột non. Các cá thể chuột được chia làm 4 nhóm, các nhóm đều được ăn loại thức ăn tiêu chuẩn.
+ Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào;
+ Nhóm X: bổ sung thuốc X;
+ Nhóm Y: bổ sung thuốc Y;
Kết quả đánh giá được ghi nhận ở Bảng 8.
Đối chứng
X
Y
Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối)
245
350
300
Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L)
300
300
700
Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L)
325
320
800
Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L)
425
450
700
Phân tích dữ liệu ở Bảng 8, hãy cho biết:
a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích.
- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non.
- Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme.
- Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase
b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng để tăng lượng tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.
(2,0 điểm):
Một thí nghiệm được tiến hành để nghiên cứu về ảnh hưởng của hai loại thuốc (X vàY) đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ carbohydrate ở ruột non. Các cá thể chuột được chia làm 4 nhóm, các nhóm đều được ăn loại thức ăn tiêu chuẩn.
+ Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào;
+ Nhóm X: bổ sung thuốc X;
+ Nhóm Y: bổ sung thuốc Y;
Kết quả đánh giá được ghi nhận ở Bảng 8.
|
|
Đối chứng |
X |
Y |
|
Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối) |
245 |
350 |
300 |
|
Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L) |
300 |
300 |
700 |
|
Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L) |
325 |
320 |
800 |
|
Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L) |
425 |
450 |
700 |
Phân tích dữ liệu ở Bảng 8, hãy cho biết:
a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích.
- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non.
- Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme.
- Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase
b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng để tăng lượng tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) - Bất hoạt các protein đồng vận chuyển ion Na+ và glucose trên biểu mô ruột non tương ứng thuốc Y. Bởi vì: thuốc Y ngăn cản sự hấp thụ glucose → nồng độ glucose trong ruột non tăng cao làm tăng áp suất thẩm thấu nhiều hơn (glucose được thuỷ phân từ tinh bột, tạo ra nhiều đơn phân nên nồng độ thẩm thấu cao hơn) → nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp xuống tá tràng sau 10 phút tăng cao và vẫn duy trì ở mức cao cho đến hồi tràng. - Thuốc cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn liên kết vào amylase tương ứng thuốc X. Bởi vì: thuốc X cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn liên kết vào amylase → ức chế hoạt động thuỷ phân tinh bột của amylase → nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp ở tá tràng ở mức cao → không thể kích tế bào ruột tiết ra CCK → mức kích thích tế bào tuyến ở tuyến tuỵ tiết ra amylase. Hoạt động thuỷ phân của amylase bị ức chế → nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp ở hồi tràng tăng cao → phù hợp với chuột nhóm sử dụng thuốc X. |
0,25
0,5
0,25
0,5 |
|
b) + Thuốc X và thuốc Y nên sử dụng theo đường uống, không sử dụng theo đường tiêm. Vì hai thuốc này đều tác động trên bề mặt biểu mô ống tiêu hoá (mặt đỉnh) hoặc trong lòng ống tiêu hoá để phát huy tác dụng; nhưng hai loại thuốc này trong máu không được vận chuyển qua lớp màng tế bào ở mặt hướng về dịch kẽ → thuốc không tiếp cận được các protein mà chúng tương tác → không phát huy được tác dụng khi tiêm |
0,25
0,25
|
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
2 (2,0) |
- Tên của từng cấu trúc: (1) – ti thể; (2) – peroxisome; (3) – bộ máy golgi; (4) – mạng lưới nội chất; (5) – túi tiết; (6) – màng nhân; (7) – lisosome - Các cấu trúc thuộc hệ thống màng nội bào bao gồm (3), (4), (5), (6) và (7) vì chúng: + Có sự liên kết với nhau về mặt vật lí (màng nhân và mạng lưới nội chất) hoặc về mặt chức năng (thông qua túi tiết của các bào quan) + Protein của chúng được tổng hợp nhờ ribosome thuộc lưới nội chất hạt (Protein của ti thể hoặc peroxisome được tổng hợp nhờ ribosome tự do hoặc bên trong chính chúng) + Các cấu trúc còn lại không có nguồn gốc từ lưới nội chất: vì………. |
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
- Theo thí nghiệm 2: sự chuyển động của Protein màng không đòi hỏi năng lượng - Theo thí nghiệm 3: sự chuyển động của Protein màng phụ thuộc nhiệt độ => tính lỏng của màng là kết quả của sự khuếch tán thụ động, vì ….. |
0,25
0,25 0,25 |
Lời giải
|
7.1 a) Mục đích thí nghiệm: nghiên cứu xem liệu carbon dioxide có cần thiết cho quá trình quang hợp hay không. - Chất lỏng X là dung dịch KOH, chất lỏng Y là nước vôi trong vì…… b) Sử dụng hoá chất phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm: dung dịch iodine. Vì Lá P không quang hợp tạo tinh bột …….. Lá Q: quang hợp tạo tinh bột ……… |
0,125
0,25 0,25 0,25
0,125 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


