(2,0 điểm)
Hình dưới đây (Hình 3a) mô tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào. Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4. Bốn bệnh nhân E, F, G và H mỗi người bị rối loạn tại một bước tương ứng là bước 1, 2, 3, 4 trong Hình 3a. Có hai Test để kiểm tra cho những bệnh nhân này:
- Test 1: Tách tế bào cơ từ mỗi bệnh nhân, tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng độ insulin khác nhau được xác định (Hình 3b).
- Test 2: Mỗi bệnh nhân được tiêm một lượng insulin tương ứng với khối lượng cơ thể, nồng độ glucose trong máu của họ được đo tại các thời điểm khác nhau sau khi tiêm (Hình 3c).

Xác định mỗi câu sau đây là đúng hay sai. Giải thích.
7.1. Kết quả Test 1 của bệnh nhân G được chỉ ra ở đường I.
7.2. Đường II và III tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân F.
7.3. Đường III ghi kết quả Test 2 của bệnh nhân E.
7.4. Đường I và IV tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân H.
(2,0 điểm)
Hình dưới đây (Hình 3a) mô tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào. Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4. Bốn bệnh nhân E, F, G và H mỗi người bị rối loạn tại một bước tương ứng là bước 1, 2, 3, 4 trong Hình 3a. Có hai Test để kiểm tra cho những bệnh nhân này:
- Test 1: Tách tế bào cơ từ mỗi bệnh nhân, tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng độ insulin khác nhau được xác định (Hình 3b).
- Test 2: Mỗi bệnh nhân được tiêm một lượng insulin tương ứng với khối lượng cơ thể, nồng độ glucose trong máu của họ được đo tại các thời điểm khác nhau sau khi tiêm (Hình 3c).

Xác định mỗi câu sau đây là đúng hay sai. Giải thích.
7.1. Kết quả Test 1 của bệnh nhân G được chỉ ra ở đường I.
7.2. Đường II và III tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân F.
7.3. Đường III ghi kết quả Test 2 của bệnh nhân E.
7.4. Đường I và IV tương ứng ghi kết quả của Test 1 và 2 của bệnh nhân H.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
7 |
7.1 |
1. Đúng. - Vì bệnh nhân G bị rối loạn bước 3 (truyền tín hiệu); bước 2 bình thường => mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường I). Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng lên (đường I). |
0,25 0,25 |
|
7.2 |
2. Đúng. - Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể với tỉ lệ thấp (đường II). Khi tiêm insulin nồng độ glucose trong máu vẫn cao và không giảm (đường III). |
0,25 0,25 |
|
|
7.3 |
3. Sai. - Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiết ra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo đường III. |
0,25
0,25 |
|
|
7.4 |
4. Sai. - Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường I đúng. Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tương không giảm => không theo đường IV. |
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
|
đáp ứng nhu cầu của cơ thể. |
|
|
|
- Cơ quan II: Não. Vì: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucose ổn định -> không có thụ thể của insulin, màng tế bào luôn có tính thấm với glucose cao |
0,5 |
|
|
|
-> lượng đường lấy vào tế bào não không phụ thuộc lượng insulin -> lượng |
|
|
|
5 |
máu tới não không thay đổi. - Cơ quan III: Da. Vì: Khi tập luyện, cơ thể hô hấp tạo năng lượng -> thải nhiệt -> máu tới da tăng để thoát nhiệt -> máu tới da tăng một chút so với |
0,5 |
|
|
|
bình thường. |
|
|
|
|
- Cơ quan IV: Ruột. Vì: Khi nghỉ ngơi, lượng máu tới ruột lớn để hấp thụ |
|
|
|
|
dinh dưỡng, khi tập luyện lượng máu tới ruột giảm để cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác. |
0,5 |
Lời giải
|
6 |
6.1 |
- Nhịp tim và nhịp hô hấp tăng. - Giải thích: Khi vừa lên núi cao, do không khí loãng nên lượng oxi trong máu giảm → phản xạ tăng nhịp tim và nhịp hô hấp. |
0,25
0,25 |
|
6.2 |
- Mật độ hồng cầu trong máu của người công nhân cao hơn so với du khách. - Giải thích: Người công nhân đã sống trên đỉnh núi 2 tháng, do thiếu oxygen lâu dài nên cơ thể tăng sinh hồng cầu. Do đó hồng cầu của công nhân cao hơn hồng cầu của du khách. |
0,25
0,25 |
|
|
6.3 |
- Nồng độ hemoglobin máu của du khách tăng. - Giải thích: Tăng nhịp tim → lượng máu đến thận tăng → tăng cường thải nước tiểu → nồng độ hemoglobin trong máu tăng. |
0,25 0,25 |
|
|
6.4 |
- Nước tiểu có pH tăng. - Giải thích: Khi lên núi cao, du khách tăng thông khí → nồng độ CO2 trong máu giảm nhanh → pH máu tăng → thận tăng tiết HCO- → nước tiểu có pH tăng. 3 |
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

