Câu hỏi:

31/12/2025 137 Lưu

(2,0 điểm)

Một người khách du lịch tham quan đỉnh núi cao khoảng 1600m. Du khách này khi di chuyển nhanh lên đỉnh núi bằng cáp treo từ độ cao 400m lên độ cao 1600m và sau đó 3 giờ di chuyển xuống theo chiều ngược lại. Các thông số sinh lí của người này được đo và so sánh với các thông số của một người công nhân đã sống liên tục trên đỉnh núi 2 tháng. Giả thiết du khách có thông khí tốt và không bị mất nước. Hãy xác định:

6.1.    Nhịp tim nhịp hấp của du khách ngay sau khi đến đỉnh núi thay đổi như thế nào so với trước khi khởi hành? Giải thích.

6.2.  So sánh mật độ hồng cầu trong một đơn vị thể tích máu của người công nhân du khách?

6.3.    Nồng độ hemoglobin máu của du khách thay đổi như thế nào khi trên đỉnh núi? Cho biết nguyên nhân.

6.4.   pH nước tiểu của du khách ngay trước khi đi xuống tăng hay giảm so với thời điểm vừa lên đến đỉnh núi ? Vì sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

 

 

 

 

 

 

6

 

6.1

-  Nhịp tim nhịp hấp tăng.

-   Giải thích: Khi vừa lên núi cao, do không khí loãng nên lượng oxi trong máu giảm → phản xạ tăng nhịp tim và nhịp hô hấp.

0,25

 

0,25

 

6.2

-  Mật độ hồng cầu trong máu của người công nhân cao hơn so với du khách.

-  Giải thích: Người công nhân đã sống trên đỉnh núi 2 tháng, do thiếu oxygen

lâu dài nên thể tăng sinh hồng cầu. Do đó hồng cầu của công nhân cao hơn hồng cầu của du khách.

0,25

 

 

0,25

 

6.3

-  Nồng độ hemoglobin máu của du khách tăng.

-   Giải thích: Tăng nhịp tim → lượng máu đến thận tăng → tăng cường thải nước tiểu → nồng độ hemoglobin trong máu tăng.

0,25

0,25

 

6.4

-  Nước tiểu pH tăng.

-  Giải thích: Khi lên núi cao, du khách tăng thông khí nồng độ CO2 trong

máu giảm nhanh pH máu tăng thận tăng tiết HCO- nước tiểu pH tăng.

3

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

7.1

1. Đúng.

- bệnh nhân G bị rối loạn bước 3 (truyền tín hiệu); bước 2 bình thường => mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường I). Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng lên (đường I).

0,25

0,25

 

7.2

2. Đúng.

- Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể với tỉ lệ thấp (đường II). Khi tiêm insulin nồng độ glucose trong máu vẫn cao và không giảm (đường III).

0,25

0,25

 

7.3

3. Sai.

- Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiết ra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo đường III.

0,25

 

0,25

 

7.4

4. Sai.

- Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường I đúng. Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tương không giảm => không theo đường IV.

0,25

 

0,25

Lời giải

 

 

đáp ứng nhu cầu của thể.

 

 

- Cơ quan II: Não. Vì: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucose ổn định -> không thụ thể của insulin, màng tế bào luôn tính thấm với glucose cao

0,5

 

-> lượng đường lấy vào tế bào não không phụ thuộc lượng insulin -> lượng

 

5

máu tới não không thay đổi.

- quan III: Da. Vì: Khi tập luyện, thể hấp tạo năng lượng -> thải nhiệt -> máu tới da tăng để thoát nhiệt -> máu tới da tăng một chút so với

 

0,5

 

bình thường.

 

 

- quan IV: Ruột. Vì: Khi nghỉ ngơi, lượng máu tới ruột lớn để hấp thụ

 

 

dinh dưỡng, khi tập luyện lượng máu tới ruột giảm để cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác.

0,5