Câu hỏi:

31/12/2025 133 Lưu

8.1.   Một nhà khoa học chọn 3 loài cây thuộc 3 nhóm thực vật: Cây C3 ưa sáng, cây C3 ưa bóng, cây C4 và tiến hành làm thí nghiệm như sau:

Một nhà khoa học chọn 3 loài cây thuộc 3 nhóm thực vật: Cây C3 ưa sáng, cây C3 ưa bóng, cây C4 và tiến hành làm thí nghiệm như sau: (ảnh 1)

-   Trồng 3 loài cây này trong điều kiện nhiệt độ duy trì ở mức 30 oC, không khí tự nhiên, các cây được tưới nước đầy đủ.

-  Tiến hành chiếu sáng các cây với cường độ ánh sáng tăng dần.

-  Đo cường độ quang hợp của 3 loài cây trên. Kết quả thu được thể hiện trong Hình 4.

Xác định đồ thị A, B, C tương ứng với loài thực vật nào? Giải thích.

8.2. Ở thực vật, sự phân giải kị khí có thể xảy ra trong những trường hợp nào? Có cơ chế nào để thực vật tồn tại trong điều kiện thiếu oxygen tạm thời không? Vì sao một số thực vật ở vùng đầm lầy có khả năng sống được trong môi trường thường xuyên thiếu oxygen?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

8.1

- Đồ thị A: Cây C4; đồ thị B: C3 ưa sáng; đồ thị C: Cây C3 ưa bóng. Vì:

+ Cây C4 điểm bào hòa ánh sáng cao nên khi cường độ chiếu sáng tăng thì cường độ quang hợp vẫn tăng, hiệu quả quang hợp cao nhất.

+ Nhu cầu sử dụng ánh sáng cao, nhưng có điểm bão hòa thấp hơn cây C4 và khi ở nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh thì quang hợp giảm, xảy ra hô hấp sáng do đó hiệu quả quang hợp thấp hơn cây C4.

+ Loại cây nhu cầu sử dụng ánh sáng thấp, khi cường độ ánh sáng tăng thì

cường độ quang hợp tăng nhưng khi chiếu với cường độ ánh sáng mạnh thì quang hợp giảm, hiệu quả quang hợp thấp nhất.

0,25

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

8.2

-   Khi rễ cây bị ngập úng, hạt ngâm trong nước hay cây trong điều kiện thiếu oxygen.

-  Có, lúc đó thực vật thực hiện hấp kị khí. Gồm đường phân lên men. Một số thực vật có đặc điểm thích nghi:

-  Hệ rễ ít mẫn cảm với điều kiện kị khí, không bị độc do các chất sản sinh ra trong điều kiện yếm khí.

-  Trong thân rễ hệ thống dẫn khí.

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

7.1

1. Đúng.

- bệnh nhân G bị rối loạn bước 3 (truyền tín hiệu); bước 2 bình thường => mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường I). Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng lên (đường I).

0,25

0,25

 

7.2

2. Đúng.

- Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể với tỉ lệ thấp (đường II). Khi tiêm insulin nồng độ glucose trong máu vẫn cao và không giảm (đường III).

0,25

0,25

 

7.3

3. Sai.

- Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiết ra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo đường III.

0,25

 

0,25

 

7.4

4. Sai.

- Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường I đúng. Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tương không giảm => không theo đường IV.

0,25

 

0,25

Lời giải

 

 

đáp ứng nhu cầu của thể.

 

 

- Cơ quan II: Não. Vì: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucose ổn định -> không thụ thể của insulin, màng tế bào luôn tính thấm với glucose cao

0,5

 

-> lượng đường lấy vào tế bào não không phụ thuộc lượng insulin -> lượng

 

5

máu tới não không thay đổi.

- quan III: Da. Vì: Khi tập luyện, thể hấp tạo năng lượng -> thải nhiệt -> máu tới da tăng để thoát nhiệt -> máu tới da tăng một chút so với

 

0,5

 

bình thường.

 

 

- quan IV: Ruột. Vì: Khi nghỉ ngơi, lượng máu tới ruột lớn để hấp thụ

 

 

dinh dưỡng, khi tập luyện lượng máu tới ruột giảm để cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác.

0,5