( 2,5 điểm)
a. Nguyên tắc chung trong việc cân bằng pH nội môi của các hệ đệm là gì? Nêu vai trò cụ thể của hệ đệm proteinat trong việc cân bằng pH máu.
b. Trình bày những nguyên nhân chủ yếu để:
- Máu chảy liên tục trong hệ mạch?
- Máu chảy với tốc độ khác nhau trong các đoạn mạch?
c.
Sơ đồ bên mô tả áp lực, thể tích máu của tâm thất trái qua các pha khác nhau của chu kì tim ở một người bị bệnh tim. Người bị bệnh tim đang bị mắc bệnh nào trong các bệnh sau đây: hẹp van nhĩ thất, hở van nhĩ thất, hở van động mạch chủ, hẹp van động mạch chủ? Giải thích.

Hở van nhĩ thất
- Hở van nhĩ thất làm giảm áp suất tâm thu và tăng lượng máu cuối tâm trương do một phần lượng máu bị bơm vào tâm nhĩ bây giờ quay trở lại tâm thất.
- Thể tích máu trong tim ở thời kì co và giãn đẳng tích không ổn định do có vị trí hở khiến máu di chuyển qua các buồng tim.
( 2,5 điểm)
a. Nguyên tắc chung trong việc cân bằng pH nội môi của các hệ đệm là gì? Nêu vai trò cụ thể của hệ đệm proteinat trong việc cân bằng pH máu.
b. Trình bày những nguyên nhân chủ yếu để:
- Máu chảy liên tục trong hệ mạch?
- Máu chảy với tốc độ khác nhau trong các đoạn mạch?
c.
Sơ đồ bên mô tả áp lực, thể tích máu của tâm thất trái qua các pha khác nhau của chu kì tim ở một người bị bệnh tim. Người bị bệnh tim đang bị mắc bệnh nào trong các bệnh sau đây: hẹp van nhĩ thất, hở van nhĩ thất, hở van động mạch chủ, hẹp van động mạch chủ? Giải thích.

Hở van nhĩ thất
- Hở van nhĩ thất làm giảm áp suất tâm thu và tăng lượng máu cuối tâm trương do một phần lượng máu bị bơm vào tâm nhĩ bây giờ quay trở lại tâm thất.
- Thể tích máu trong tim ở thời kì co và giãn đẳng tích không ổn định do có vị trí hở khiến máu di chuyển qua các buồng tim.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT chuyên Đại học Vinh có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
ý |
Nôi dung |
Điểm |
|
a |
Hệ đệm điều chỉnh pH: |
0,25
0,25
0,25 |
|
b |
Nguyên nhân chủ yếu để: |
0,25
0,25 |
|
c |
Hở van nhĩ thất - Hở van nhĩ thất làm giảm áp suất tâm thu và tăng lượng máu cuối tâm trương do một phần lượng máu bị bơm vào tâm nhĩ bây giờ quay trở lại tâm thất. - Thể tích máu trong tim ở thời kì co và giãn đẳng tích không ổn định do có vị trí hở khiến máu di chuyển qua các buồng tim.
|
0,25 0,25 0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
a |
- Đường cong C. - Giải thích: + Hai mạch polinucleotide của các DNA ban đầu (thế hệ 0) đều chứa 15N --> chiếm tỉ lệ 100%. + Theo mô hình bán bảo toàn: Thế hệ 1: tạo ra 100% DNA lai ( chứa 1 mạch 15N và 1 mạch 14N) --> tỉ lệ mạch polinucleotide chứa 15N = 50% Thế hệ 2: Tổng số DNA tăng gấp đôi --> Tổng số mạch polinucleotide tăng gấp đôi mà số mạch polinucleotide chứa 15N giữ nguyên --> tỉ lệ mạch polinucleotide chứa 15N = 25% Tương tự như vậy: Tỉ lệ đó ở thế hệ 3; 4; 5 lần lượt = 12,5%; 6,25%; 3,125%. --> Đường cong C là đường cong duy nhất phù hợp với mô hình này. |
0.25
0.25
0,25
0,25
0,25 0,25 |
|
b |
- Mô hình bán bảo toàn: Hai mạch của sợi xoắn kép "mẹ" tách nhau ra; mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên một sợi kép mới. Mỗi sợi xoắn kép mới gồm có 1 mạch polinucleotide của DNA mẹ và 1 mạch polinucleotide mới được tổng hợp. - Mô hình bảo toàn. Hai mạch của sợi xoắn kép "mẹ" tách nhau ra; mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên 2 mạch polinucleotide mới. Hai mạch làm khuôn kết hợp trở lại với nhau sau quá trình sao chép; vì vậy, sợi xoắn kép "mẹ" được khôi phục lại như ban đầu; 2 mạch polinucleotide mới liên kết với nhau tạo ra sợi xoắn kép mới. - Mô hình phân tán: Mỗi mạch của hai phân tử DNA sợi kép "con" đều là hỗn hợp của các phân đoạn cũ xen lẫn các phân đoạn mới tổng hợp. |
0.5
0.25 0.25 |
Lời giải
|
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
a. |
E: 4n = 16; F: 3n = 12; G: 2n + 1= 9; H: 2n – 1 = 7 4 ý: 0,5 điểm; 2-3: 0,25 điểm; 1 ý không cho điểm) |
|
|
b. |
- Thể đột biến E (4n): AAAa; Aaaa. - Thể đột biến F (3n): AAA, Aaa. - Thể đột biến G (2n+1): AA, Aa. - Thể đột biến H (2n-1): A, a. 6 kiểu gene trở lên: 0,75 điểm; từ 3 -5: 0,5 điểm; 1 – 2: 0,1 điểm) |
|
|
c. |
- Đối với cây trồng lấy các bộ phận sinh dưỡng (thân, lá, rễ, củ, quả…): Có thể sử dụng thể đột biến F để làm giống. Vì đây là thể tam bội, vật chất di truyền tăng lên gấp bội, quá trình sinh tổng hợp diễn ra mạnh nên các bộ phận sinh dưỡng to, chống chịu khỏe. - Đối với cây trồng lấy hạt: Không nên sử dụng đột biến F để làm giống vì thể tam bội là dạng đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính (không tạo được hạt). |
0,5
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




