Câu hỏi:

31/12/2025 134 Lưu

( 2,5 điểm)

1. Một trong những nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu là sự gia tăng nồng độ CO2 trong không khí. Việc sử dụng than đá là nhiên liệu làm cho hàm lượng khí CO2 tăng. Một số loài tảo ví dụ như Chlorella có thể sử dụng một lượng lớn CO2 hơn so với cây trồng trên cạn. Người ta trồng tảo Chlorrela tại các khu công nghiệp có sử dụng than làm nguồn nhiên liệu với chi phí rất thấp. Hình 1 dưới đây mô tả rút gọn các quá trình diễn ra trong một tế bào Chlorella.

                                                                           Một trong những nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu là sự gia tăng nồng độ CO2 trong không khí. Việc sử dụng than đá là nhiên liệu làm cho hàm lượng khí CO2 tăng. (ảnh 1)

Hình 1

- Hãy cho biết tên của: Đầu vào X và hợp chất Y

- Dựa vào sơ đồ trên, hãy điền những phần còn thiếu vào bảng sau:

Quá trình

Tên của quá trình

Vị trí diễn ra

M

 

 

N

 

 

O

 

 

P

 

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

a

X: Nước; Y : oxi

Quá trình

Tên quá trình

Vị trí diễn ra

M

Pha sáng

Grana

N

Pha tối

Chất nền lục lap

O

Đường phân

Tế bào chất

P

Chu trình Crep và chuỗi truyền điện tử

Ti thể

 

0,5

 

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Biểu đồ d­ưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường. Đường cong nào dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây. Giải thích? Em hãy cho biết ứng dụng trong việc bảo quản các sản phẩm nông nghiệp.

Biểu đồ d¬ưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường. Đường cong nào dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây. Giải thích? Em hãy cho biết ứng dụng trong việc bảo quản các sản phẩm nông nghiệp.  (ảnh 1)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Nội dung

Điểm

 

- Đ­ường cong C là đường cong thích hợp để biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây.

vì: Giai đoạn hạt đang nẩy mầm và giai đoạn cây ra hoa trái là giai đoạn hô hấp mạnh trong đời sống của cây, do đó tại vị trí này đường cong biểu diễn tăng.

 

0,5

 

- Ứng dụng trong bảo quản hạt giống, hoa quả..

Quá trình hô hấp mạnh của các sản phẩm nông nghiệp làm tiêu hao nhanh chất hữu cơ, nên làm giảm chất lượng sản phẩm.  Do đó, cần làm hạn chế hô hấp bằng cách hạ nhiệt độ, tăng lượng khí CO2, làm giảm độ thông thoáng, giảm độ ẩm...

 

0,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ý

Nội dung

Điểm

a

- Đường cong C.

- Giải thích:

+ Hai mạch polinucleotide của các DNA ban đầu (thế hệ 0) đều chứa 15N --> chiếm tỉ lệ 100%.

+ Theo mô hình bán bảo toàn:

Thế hệ 1: tạo ra 100% DNA lai ( chứa 1 mạch 15N và 1 mạch 14N) --> tỉ lệ mạch polinucleotide chứa 15N = 50%

Thế hệ 2: Tổng số DNA tăng gấp đôi --> Tổng số mạch polinucleotide tăng gấp đôi mà số mạch polinucleotide chứa 15N giữ nguyên --> tỉ lệ mạch polinucleotide chứa 15N = 25%

Tương tự như vậy: Tỉ lệ đó ở thế hệ 3; 4; 5 lần lượt = 12,5%; 6,25%; 3,125%.

--> Đường cong C là đường cong duy nhất phù hợp với mô hình này.

0.25

 

 

0.25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

0,25

b

- Mô hình bán bảo toàn: Hai mạch của sợi xoắn kép "mẹ" tách nhau ra; mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên một sợi kép mới. Mỗi sợi xoắn kép mới gồm có 1 mạch polinucleotide của DNA mẹ và 1 mạch polinucleotide mới được tổng hợp.

- Mô hình bảo toàn. Hai mạch của sợi xoắn kép "mẹ" tách nhau ra; mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên 2 mạch polinucleotide mới. Hai mạch làm khuôn kết hợp trở lại với nhau sau quá trình sao chép; vì vậy, sợi xoắn kép "mẹ" được khôi phục lại như ban đầu; 2 mạch polinucleotide mới liên kết với nhau tạo ra sợi xoắn kép mới.

- Mô hình phân tán: Mỗi mạch của hai phân tử DNA sợi kép "con" đều là hỗn hợp của các phân đoạn cũ xen lẫn các phân đoạn mới tổng hợp.

0.5

 

 

 

 

0.25

0.25

Lời giải

Ý

Nội dung

Điểm

a.

E: 4n = 16; F: 3n = 12; G: 2n + 1= 9; H: 2n – 1 = 7

4 ý: 0,5 điểm; 2-3: 0,25 điểm; 1 ý không cho điểm)

 

b.

- Thể đột biến E (4n): AAAa; Aaaa.

- Thể đột biến F (3n): AAA, Aaa.

- Thể đột biến G (2n+1): AA, Aa.     

- Thể đột biến H (2n-1): A, a.

6 kiểu gene trở lên: 0,75 điểm; từ 3 -5: 0,5 điểm; 1 – 2: 0,1 điểm)

 

c.

- Đối với cây trồng lấy các bộ phận sinh dưỡng (thân, lá, rễ, củ, quả…): Có thể sử dụng thể đột biến F để làm giống. Vì đây là thể tam bội, vật chất di truyền tăng lên gấp bội, quá trình sinh tổng hợp diễn ra mạnh nên các bộ phận sinh dưỡng to, chống chịu khỏe.

- Đối với cây trồng lấy hạt: Không nên sử dụng đột biến F để làm giống vì thể tam bội là dạng đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính (không tạo được hạt).

0,5

 

 

 

0,25