Hình A mô tả một đoạn nhiễm sắc thể từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên nhiễm sắc thể (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B

Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cẩm Thủy - Thanh Hóa có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
DDDS
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gene không đột biến có chuỗi polypeptid hoàn chỉnh với số amino acid là: 3000/3 – 2 = 998
Gene đột biến có chuỗi polypeptid hoàn chỉnh với số amino acid là: 998 – 405 = 593
=> Vị trí xảy ra đột biến là: (593 + 1).3 + 1 = 1783
Câu 2
Lời giải
DSDD
Giải thích:
- Kiểu gene AA biểu hiện thành hai kiểu hình ở 2 nhiệt độ khác nhau nên sự biểu hiện kiểu hình của gene quy định màu hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.
- Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường sống khác nhau.
- Ở nhiệt độ 18oC màu hoa cho 3 loại kiểu hình còn kích thước có 2 loại kiểu hình nên tối đa cho 6 kiểu hình.
- Hồng, cao F1 có KG (Aa, B-) chiếm 38% là tỉ lệ của HVG → KG của P là AB//ab hoặc Ab//aB.
- Nếu P có KG AB//ab (tần số HVG = f) →→ Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB Ta có: 2. (1-f)/2.(f/2) + 2. (1-f)/2.(1-f)/2 + 2. (f/2).(f/2) = 0,38 →f = 0,4 → Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,18/0,38AB//ab: 0,08Ab//aB hay 6/19AB//aB: 9/19AB//ab: 4/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 9/19. 0,3 + 4/19. 0,2 = 13/38
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (13/38)2 = 11,7%.
- Nếu P có KG Ab//aB (tần số HVG = f) → Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB
Ta có: 2. (1-f)/2.(f/2) + 2. (f/2).(f/2) + 2. (1-f)/2.(1-f)/2 = 0,38 →f = 0,4 → Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,08/0,38AB//ab: 0,18Ab//aB hay 6/19AB//aB: 4/19AB//ab: 9/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 4/19. 0,3 + 9/19. 0,2 = 6/19
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (6/19)2 = 9,97%. Vậy, đáp án đúng là 11,7%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



