Biểu đồ dưới đây biểu diễn số xe máy bán được của bốn cửa hàng phân phối của một hãng xe máy trong hai tháng cuối năm:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số xe máy bán được của bốn cửa hàng phân phối của một hãng xe máy trong hai tháng cuối năm:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Cửa hàng 1 bán được số xe máy là: (xe).
Cửa hàng 2 bán được số xe máy là: (xe).
Cửa hàng 3 bán được số xe máy là: (xe).
Cửa hàng 4 bán được số xe máy là: (xe).
Như vậy, cửa hàng 4 bán được nhiều nhất là 100 xe.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng.
Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Sai.
Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)
d) Sai.
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)
Câu 2
Lời giải
a) Đúng.
Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.
c) Sai.
Số bánh mì bán được ở ngày thứ nhất là: \(4.10 + 5 = 45\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ hai là: \(3.10 + 5 = 35\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ ba là: \(6.10 = 60\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ tư là: \(3.10 = 30\) (chiếc)
Tổng số bánh mì cửa hàng bán được sau bốn ngày là: \(45 + 35 + 60 + 30 = 170\) (chiếc)
d) Sai.
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ ba là: \(60.5{\rm{ }}000 = 300{\rm{ 000}}\) (đồng)
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ hai là: \(35.5000 = 175{\rm{ }}000\) (đồng)
Ta có: \(300{\rm{ }}000:175{\rm{ }}000 = \frac{{12}}{7} < \frac{{14}}{7} = 2\).
Vậy doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai là sai.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
Số ghi trên thẻ
1
2
3
4
5
Số lần
3
5
4
5
3
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
|
Số ghi trên thẻ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Số lần |
3 |
5 |
4 |
5 |
3 |
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

