Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách”, trường THCS Ban Mai phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

Khi đó:
Hưởng ứng phong trào “Lá lành đùm lá rách”, trường THCS Ban Mai phát động phong trào quyên góp vở ủng hộ các bạn học sinh miền núi. Số vở quyên góp trong hai đợt của các bạn đội viên khối 6, 7, 8, 9 được thống kê trong biểu đồ sau:

Khi đó:
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai.
Quan sát biểu đồ, ta thấy khối quyên góp quyển vở trong đợt một là khối 8.
b) Đúng.
Trong cả hai đợt, khối 8 ủng hộ được số quyển vở là: (quyển).
c) Đúng.
Trong hai đợt quyên góp, các khối ủng hộ được số vở là:
Khối 6 ủng hộ được: (quyển)
Khối 7 ủng hộ được: (quyển)
Khối 8 ủng hộ được (quyển)
Khối 9 ủng hộ được: (quyển)
Do đó, trong hai đợt ủng hộ, khôi 8 ủng hộ được nhiều vở nhất.
d) Sai.
Số vở các bạn học sinh trường THCS Ban Mai ủng hộ được trong đợt một là:
(quyển)
Số vở các bạn học sinh trường THCS Ban Mai ủng hộ được trong đợt hai là:
(quyển)
Do đó, số vở quyên góp của trường THCS Ban Mai ở đợt hai tăng so với đợt một số quyển vở là
(quyển)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng.
Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Sai.
Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)
d) Sai.
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)
Câu 2
Lời giải
a) Đúng.
Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.
c) Sai.
Số bánh mì bán được ở ngày thứ nhất là: \(4.10 + 5 = 45\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ hai là: \(3.10 + 5 = 35\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ ba là: \(6.10 = 60\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ tư là: \(3.10 = 30\) (chiếc)
Tổng số bánh mì cửa hàng bán được sau bốn ngày là: \(45 + 35 + 60 + 30 = 170\) (chiếc)
d) Sai.
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ ba là: \(60.5{\rm{ }}000 = 300{\rm{ 000}}\) (đồng)
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ hai là: \(35.5000 = 175{\rm{ }}000\) (đồng)
Ta có: \(300{\rm{ }}000:175{\rm{ }}000 = \frac{{12}}{7} < \frac{{14}}{7} = 2\).
Vậy doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai là sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
Số ghi trên thẻ
1
2
3
4
5
Số lần
3
5
4
5
3
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
|
Số ghi trên thẻ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Số lần |
3 |
5 |
4 |
5 |
3 |
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


