Câu hỏi:

01/01/2026 42 Lưu

Bình điều tra về số buổi vắng mặt của các bạn cùng lớp trong bốn tháng của học kì I và được kết quả như bảng sau:

Tháng

Chín

Mười

Mười một

Mười hai

Số buổi vắng mặt

12

8

7

3

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,4

Đáp số: 0,4.

Tháng có số buổi vắng mặt nhiều nhất là tháng Chín.

Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là: \(\frac{{12}}{{12 + 8 + 7 + 3}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.          
Đúng
Sai
b) Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.          
Đúng
Sai
c) Tổng số xe của hàng đã bán được là  chiếc.          
Đúng
Sai
d) Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó lớn hơn  triệu đồng.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.

b) Đúng.

Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.

c) Đúng.

Quan sát biểu đồ, ta có:

Số xe màu xanh dương bán được là:  (chiếc)

Số xe màu xanh lá cây bán được là:  (chiếc)

Số xe màu đỏ bán được là:  (chiếc)

Số xe màu vàng bán được là:  (chiếc)

Số xe màu trắng bạc bán được là:  (chiếc)

Vậy tổng số xe mà cửa hàng bán được trong tháng đó là:

 (chiếc)

d) Sai.

Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là:  (đồng)

Do vậy, doanh thu tháng đó của cửa hàng bằng  triệu đồng.

Câu 2

a) Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.          
Đúng
Sai
b) Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.          
Đúng
Sai
c) Tổng số bánh mì bán được trong bốn ngày gần nhất là  chiếc.          
Đúng
Sai
d) Doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp  lần doanh thu của ngày thứ hai.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.

b) Đúng.

Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.

c) Sai.

Số bánh mì bán được ở ngày thứ nhất là: \(4.10 + 5 = 45\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ hai là: \(3.10 + 5 = 35\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ ba là: \(6.10 = 60\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ tư là: \(3.10 = 30\) (chiếc)

Tổng số bánh mì cửa hàng bán được sau bốn ngày là: \(45 + 35 + 60 + 30 = 170\) (chiếc)

d) Sai.

Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ ba là: \(60.5{\rm{ }}000 = 300{\rm{ 000}}\) (đồng)

Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ hai là: \(35.5000 = 175{\rm{ }}000\) (đồng)

Ta có: \(300{\rm{ }}000:175{\rm{ }}000 = \frac{{12}}{7} < \frac{{14}}{7} = 2\).

Vậy doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai là sai.

Câu 3

a) Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.         
Đúng
Sai
b) Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.         
Đúng
Sai
c) Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có \(234\) học sinh.          
Đúng
Sai
d) Số học sinh có học lực từ đạt trở lên bằng \(\frac{{23}}{{24}}\) số học sinh toàn khối 6.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Các khối quyên góp  quyển vở trong đợt một là khối 6 và khối 8.          
Đúng
Sai
b) Khối 8 ủng hộ được  quyển trong cả hai đợt.          
Đúng
Sai
c) Trong hai đợt quyên góp, khối 8 ủng hộ nhiều vở nhất.          
Đúng
Sai
d) Số vở quyên góp của trường THCS Ban Mai ở đợt hai giảm  quyển so với đọt một.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP