(2,5 điểm)
1. Bảng dưới đây cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ vùng rễ đến khả năng hấp thụ các nguyên tố khoáng (N, P, K) của cây dưa chuột (Cucumis sativus L) trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.
Nhiệt độ
Tổng lượng chất khoáng hấp thụ được (mg/kg chất khô)
Nitrogen (N)
Postassium (K)
Phosphorus (P)
10oC
13,48
18,98
7,45
20oC
21,47
20,97
15,23
Dựa vào bảng số liệu trên em hãy:
a) Cho biết ở nhiệt độ nào cây dưa chuột hấp thu nhiều khoáng hơn? Nêu dẫn chứng.
b) Đề xuất 2 biện pháp hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp (10°C) đến khả năng hút nước và khoáng của cây dưa chuột. Giải thích.
2. “Canh tác theo chiều thẳng đứng (vertical farming)” là mô hình trồng cây theo nhiều tầng thẳng đứng trong nhà kính, nhà lưới hoặc tòa nhà chuyên dụng. Dựa vào ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến quá trình quang hợp, em hãy giải thích vì sao mô hình này được xem là giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề lương thực trong tương lai?
(2,5 điểm)
1. Bảng dưới đây cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ vùng rễ đến khả năng hấp thụ các nguyên tố khoáng (N, P, K) của cây dưa chuột (Cucumis sativus L) trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.
|
Nhiệt độ |
Tổng lượng chất khoáng hấp thụ được (mg/kg chất khô) |
||
|
Nitrogen (N) |
Postassium (K) |
Phosphorus (P) |
|
|
10oC |
13,48 |
18,98 |
7,45 |
|
20oC |
21,47 |
20,97 |
15,23 |
Dựa vào bảng số liệu trên em hãy:
a) Cho biết ở nhiệt độ nào cây dưa chuột hấp thu nhiều khoáng hơn? Nêu dẫn chứng.
b) Đề xuất 2 biện pháp hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp (10°C) đến khả năng hút nước và khoáng của cây dưa chuột. Giải thích.
2. “Canh tác theo chiều thẳng đứng (vertical farming)” là mô hình trồng cây theo nhiều tầng thẳng đứng trong nhà kính, nhà lưới hoặc tòa nhà chuyên dụng. Dựa vào ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến quá trình quang hợp, em hãy giải thích vì sao mô hình này được xem là giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề lương thực trong tương lai?
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu I. (2,5 điểm) |
1. a. Ở 20°C cây hấp thu nhiều khoáng hơn. - Dẫn chứng: N tăng từ 13,48 lên 21,47 mg/kg; K tăng từ 18,98 lên 20,97 mg/kg; P tăng từ 7,45 lên 15,23 mg/kg. b. Hai biện pháp hạn chế tác động của nhiệt độ thấp (10°C) đến khả năng hút nước và khoáng: - Sử dụng nhà kính/nhà lưới: có tác dụng giữ nhiệt ổn định, giúp enzyme rễ hoạt động hiệu quả, tăng hút nước và khoáng. - Phủ rơm rạ hoặc lá khô quanh gốc tạo lớp cách nhiệt tự nhiên hạn chế rễ bị lạnh sâu -> duy trì trao đổi chất và khả năng hút nước, khoáng ngay cả khi trời lạnh. (HS nêu 2 biện pháp khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa) |
0.25
0.25 |
|
|
0.5 |
|
|
|
0.5 |
|
|
|
2. - Canh tác theo chiều thẳng đứng (Vertical farming) sắp xếp cây theo nhiều tầng, kết hợp đèn chiếu sáng nhân tạo, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ CO₂ tối ưu → cây nhận đủ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp và CO₂ dồi dào → tốc độ quang hợp cao, tăng sinh khối nhanh. - Mô hình này tiết kiệm diện tích đất, tận dụng không gian đô thị, giảm phụ thuộc mùa vụ và khí hậu → tăng năng suất lương thực, đáp ứng nhu cầu cho dân số ngày càng tăng. |
0.5
0.5 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu II |
|
|
|
(2,5 |
1. Giải thích |
|
|
điểm) |
- Mật do gan tiết ra, được dự trữ và cô đặc trong túi mật sau đó được dẫn xuống |
0.25 |
|
|
tá tràng thông qua ống mật có vai trò nhũ tương hoá chất béo → phân nhỏ giọt |
|
|
|
mỡ, tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động. |
|
|
|
- Người bị sỏi mật, sỏi có thể làm tắc ống mật hoặc giảm tiết dịch mật vào tá |
0.25 |
|
|
tràng → quá trình nhũ tương hoá bị hạn chế -> chất béo khó tiêu hoá và hấp thu, |
|
|
|
gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ. |
|
|
|
+ Biện pháp dinh dưỡng: |
|
|
|
- Hạn chế ăn nhiều chất béo, đặc biệt là mỡ động vật và các món chiên xào nhiều |
0.25 |
|
|
dầu. |
|
|
|
- Ưu tiên chất béo dễ tiêu như dầu thực vật, dầu cá với lượng vừa phải. |
0.25 |
|
|
- Ăn nhiều rau xanh, trái cây, chất xơ để hỗ trợ tiêu hoá. |
0.25 |
|
|
- Chia nhỏ bữa ăn, ăn ít một để giảm gánh nặng cho hệ tiêu hoá. |
0.25 |
|
|
2. |
|
|
|
GT1: Không đúng. Nếu thiếu insulin thì sau ăn glucose phải tăng cao kéo dài |
0.25 |
|
|
(không hạ được), chứ không tụt xuống mức nguy hiểm. |
|
|
|
GT2: Không đúng. Nếu thiếu thụ thể insulin, gan sẽ không dự trữ được glucose |
0.25 |
|
|
→ đường máu sau ăn cũng cao kéo dài, chứ không tụt thấp. |
|
|
|
GT3: Đúng. Sau khi glucose từ bữa ăn đã giảm (sau 30′–60′), gan cần phân giải |
0.25 |
|
|
glycogen tạo glucose nhờ glucagon. Nếu thiếu thụ thể glucagon, gan không huy |
|
|
|
động được glucose dự trữ, dẫn đến tụt đường máu nặng ở 60′ và 120′. |
|
|
|
GT4: Không đúng. Nếu không dự trữ được glycogen thì sau ăn đường máu có xu hướng tăng cao hơn bình thường (do không được đưa vào dạng dự trữ) |
0.25 |
Lời giải
|
Câu III (2,5 điểm) |
2. a. - Theo kết quả điện di ở hình A: Người đàn ông “PF1” không thể là cha của đứa bé “CH” vì kết quả xét nghiệm đã cho thấy “CH” chỉ có một vạch trùng với mẹ “MO” và không có vạch trùng với “PF1”. - Trong hình B, kết quả điện di cho thấy “CH” có một vạch trùng với mẹ “MO” và có một vạch trùng với người đàn ông “PF2”. Do đó, PF2 có thể là cha ruột đứa bé “CH”. b. Chưa thể khẳng định được PF2 đúng 100% là cha của đứa bé “CH” vì số lượng bản gel điện di xét nghiệm quá ít không đủ để khẳng định; kích thước này của bản gel điện di có thể tìm thấy được trên những người đàn ông khác không cùng huyết thống. |
0,25
0,25
0,5 |
|
|
1. a. *Tế bào A là tế bào nhân thực Dẫn chứng - Có nhân bao bọc vật chất di truyền. - Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân và cần qua giai đoạn hoàn thiện mRNA trước khi ra tế bào chất. - Quá trình dịch mã diễn ra trong tế bào chất, tách biệt với phiên mã. * Tế bào B là tế bào nhân sơ. Dẫn chứng: - Không có nhân, vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào chất. - Phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng một phân tử mRNA. - mRNA sau khi phiên mã có thể dịch mã ngay, không qua giai đoạn hoàn thiện mRNA. ( HS nêu đúng 2 loại tế bào mà không nêu được dẫn chứng cho 0,25đ) b. Nên chọn tế bào B (tế bào nhân sơ) để sản xuất nhanh protein. Vì ở tế bào nhân sơ, quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng một mARN, không mất thời gian qua bước xử lý mRNA và vận chuyển ra ngoài nhân như ở tế bào nhân thực (tế bào A). Nhờ vậy, protein được tổng hợp với tốc độ rất nhanh, phù hợp cho sản xuất công nghiệp. |
0.5 |
|
|
0.5 |
|
|
|
0.5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





