(2,0 điểm).
1. Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta đếm được số liệu thể hiện trong bảng bên.
Dựa vào số lượng bản sao của các gene ở bảng bên, em hãy:
a. Xác định tế bào I, II, III là loại tế bào nào (tế bào soma hay tế bào giao tử) và đang ở giai đoạn nào của chu kì tế bào.
b. Xác định vị trí phân bố của các gene A, B, C, D, E, G trong tế bào và giải thích sự khác biệt về số bản sao của chúng.
2. Hình bên mô tả một cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang 4 cặp gen dị hợp. Xét 5 tế bào đều chứa cặp nhiễm sắc thể này và cùng tham gia quá trình giảm phân. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường.

a. Xác định số loại giao tử tối thiểu mà 5 tế bào trên có thể tạo ra.
b. Xác định số loại giao tử tối đa mà 5 tế bào trên có thể tạo ra.
(2,0 điểm).
1. Xét 6 gene A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật lưỡng bội. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở các tế bào trên cùng một cơ thể bình thường, người ta đếm được số liệu thể hiện trong bảng bên.
Dựa vào số lượng bản sao của các gene ở bảng bên, em hãy:
a. Xác định tế bào I, II, III là loại tế bào nào (tế bào soma hay tế bào giao tử) và đang ở giai đoạn nào của chu kì tế bào.
b. Xác định vị trí phân bố của các gene A, B, C, D, E, G trong tế bào và giải thích sự khác biệt về số bản sao của chúng.
2. Hình bên mô tả một cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang 4 cặp gen dị hợp. Xét 5 tế bào đều chứa cặp nhiễm sắc thể này và cùng tham gia quá trình giảm phân. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
a. Xác định số loại giao tử tối thiểu mà 5 tế bào trên có thể tạo ra.
b. Xác định số loại giao tử tối đa mà 5 tế bào trên có thể tạo ra.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu V (2,0 điểm) |
1a. - Tế bào I là tế bào soma, đang ở pha G1 - Tế bào II là tế bào giao tử (n). - Tế bào III là tế bào soma, đang ở pha S (sau khi NST nhân đôi) hoặc pha G2 hoặc kì đâù hoặc kì giữa hoặc kì sau của chu kì tế bào. b. - Gene A, B, C, D có số bản sao thay đổi có tính quy luật giống nhau -> các gene này nằm trong nhân. - Gene E, G có số bản sao thay đổi không tuân theo quy luật -> các gene này nằm trong lục lạp (hoặc ti thể), vốn có số bản sao biến động do sự nhân đôi độc lập của bào quan. |
0.5
0.25
0.25 |
|
2. a. 1 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị tạo 2 loại giao tử liên kết -> 5 tế bào GP nếu không xảy ra HV tạo 2 loại giao tử -> số giao tử tối thiểu là 2 b. Số giao tử liên kết là : 2 Số giao tử HV tạo ra từ 5 tế bào là : 10 Tối đa có 2 + 10 = 12 loại giao tử |
0.5
0.5 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu IV |
1. a. Ta có: 5’ – ...CTA TT(1) AT(2) AA(3) C(4)T CCA TAA CTA G... – 3’ |
|
|
(2,5 |
(mạch bổ sung) |
|
|
điểm) |
3’ – ....GAT AA... TA... TT... G... A GGT ATT GAT C... – 5’ |
|
|
|
(mạch khuôn) |
|
|
|
5’ – ...CUA UU(1’) AU(2’) AA(3’) C(4’)U CCA UAA CUA G... – 3’ |
|
|
|
(mạch RNA) |
|
|
|
→ Để thỏa mãn bảng số lượng amino acid và đặc điểm ba chuỗi polypeptide M, |
0,25 |
|
|
M1 và M2 thì các vị trí (1), (2), (3) và (4) lần lượt là A, G, T và C. |
|
|
|
b. Trình tự chuỗi polypeptide |
|
|
|
mRNA của gene M: 5’ –CUA UUA AUG AAU CCU CCA UAA CUA G.. – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M: fMet - Asn - Pro - Pro |
0,25 |
|
|
mRNA của gene M1: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAC UAG... – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M1: fMet - Asn- Pro - Pro - Asn |
0,25 |
|
|
mRNA của gene M2: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAA UAG... – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M2: fMet – Asn – Pro - Pro - Lys |
0,25 |
|
|
2.a)- Lac I- : gene điều hoà bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được |
|
|
|
protein ức chế -> tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn sinh trưởng được. |
|
|
|
- Lac P- : promoter của operon Lac bị đột biến mất chức năng → các gen cấu trúc |
|
|
|
không được phiên mã -> không tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn không |
|
|
|
sinh trưởng. |
1.0 |
|
|
- Lac O- : operator bị đột biến mất chức năng → protein ức chế không gắn vào được → operon luôn phiên mã (liên tục) -> tạo enzyme phân giải lactose -> vi khuẩn sinh trưởng được . - Lac Z-: gen cấu trúc Z bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được β- galactosidase để phân giải lactose->VK không sinh trưởng được. - Lac Y-: Gene cấu trúc Y bị đột biến mất chức năng -> không vận chuyển được đường vào tế bào ->VK không sinh trưởng được. (HS xác định đúng 1 -3 trường hợp cho 0.5đ, đúng 4-5 trường hợp cho 1.0đ) 2. - Khi biến nạp DNA của chủng 1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 1 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-. - Các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào chủng 5 đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 5 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-. - Khi biến nạp DNA của chủng 2 vào chủng 3 hoặc chủng 4 thì các chủng lưỡng bội đều không có khả năng sinh trưởng. Mặt khác, khi biến nạp DNA của chủng 3 vào chủng 4 thì chủng lưỡng bội có khả năng sinh trưởng → Thể đột biến chủng 3 và chủng 4 bổ trợ cho nhau nhưng không bổ trợ với chủng 2 Chủng 2 là đột biến dạng Lac P- Chủng 3 là đột biến dạng Lac Z- hoặc Lac Y- Chủng 4 là đột biến dạng Lac Z- hoặc LacY- (HS xác định đúng 1 -3 chủng cho 0.25đ, đúng 4-5 chủng cho 0,5 đ) |
0.5 |
Lời giải
|
Câu III (2,5 điểm) |
2. a. - Theo kết quả điện di ở hình A: Người đàn ông “PF1” không thể là cha của đứa bé “CH” vì kết quả xét nghiệm đã cho thấy “CH” chỉ có một vạch trùng với mẹ “MO” và không có vạch trùng với “PF1”. - Trong hình B, kết quả điện di cho thấy “CH” có một vạch trùng với mẹ “MO” và có một vạch trùng với người đàn ông “PF2”. Do đó, PF2 có thể là cha ruột đứa bé “CH”. b. Chưa thể khẳng định được PF2 đúng 100% là cha của đứa bé “CH” vì số lượng bản gel điện di xét nghiệm quá ít không đủ để khẳng định; kích thước này của bản gel điện di có thể tìm thấy được trên những người đàn ông khác không cùng huyết thống. |
0,25
0,25
0,5 |
|
|
1. a. *Tế bào A là tế bào nhân thực Dẫn chứng - Có nhân bao bọc vật chất di truyền. - Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân và cần qua giai đoạn hoàn thiện mRNA trước khi ra tế bào chất. - Quá trình dịch mã diễn ra trong tế bào chất, tách biệt với phiên mã. * Tế bào B là tế bào nhân sơ. Dẫn chứng: - Không có nhân, vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào chất. - Phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng một phân tử mRNA. - mRNA sau khi phiên mã có thể dịch mã ngay, không qua giai đoạn hoàn thiện mRNA. ( HS nêu đúng 2 loại tế bào mà không nêu được dẫn chứng cho 0,25đ) b. Nên chọn tế bào B (tế bào nhân sơ) để sản xuất nhanh protein. Vì ở tế bào nhân sơ, quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng một mARN, không mất thời gian qua bước xử lý mRNA và vận chuyển ra ngoài nhân như ở tế bào nhân thực (tế bào A). Nhờ vậy, protein được tổng hợp với tốc độ rất nhanh, phù hợp cho sản xuất công nghiệp. |
0.5 |
|
|
0.5 |
|
|
|
0.5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



