Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Quỳnh Lưu - Hoàng Mai đợt 2 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
4.6 0 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
343 bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P1)
Bài tập Ứng dụng di truyền học (Sinh học 12) cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P1)
615 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
283 Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu I. (2,5 điểm) |
1. a. Ở 20°C cây hấp thu nhiều khoáng hơn. - Dẫn chứng: N tăng từ 13,48 lên 21,47 mg/kg; K tăng từ 18,98 lên 20,97 mg/kg; P tăng từ 7,45 lên 15,23 mg/kg. b. Hai biện pháp hạn chế tác động của nhiệt độ thấp (10°C) đến khả năng hút nước và khoáng: - Sử dụng nhà kính/nhà lưới: có tác dụng giữ nhiệt ổn định, giúp enzyme rễ hoạt động hiệu quả, tăng hút nước và khoáng. - Phủ rơm rạ hoặc lá khô quanh gốc tạo lớp cách nhiệt tự nhiên hạn chế rễ bị lạnh sâu -> duy trì trao đổi chất và khả năng hút nước, khoáng ngay cả khi trời lạnh. (HS nêu 2 biện pháp khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa) |
0.25
0.25 |
|
|
0.5 |
|
|
|
0.5 |
|
|
|
2. - Canh tác theo chiều thẳng đứng (Vertical farming) sắp xếp cây theo nhiều tầng, kết hợp đèn chiếu sáng nhân tạo, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ CO₂ tối ưu → cây nhận đủ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp và CO₂ dồi dào → tốc độ quang hợp cao, tăng sinh khối nhanh. - Mô hình này tiết kiệm diện tích đất, tận dụng không gian đô thị, giảm phụ thuộc mùa vụ và khí hậu → tăng năng suất lương thực, đáp ứng nhu cầu cho dân số ngày càng tăng. |
0.5
0.5 |
Lời giải
|
Câu II |
|
|
|
(2,5 |
1. Giải thích |
|
|
điểm) |
- Mật do gan tiết ra, được dự trữ và cô đặc trong túi mật sau đó được dẫn xuống |
0.25 |
|
|
tá tràng thông qua ống mật có vai trò nhũ tương hoá chất béo → phân nhỏ giọt |
|
|
|
mỡ, tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động. |
|
|
|
- Người bị sỏi mật, sỏi có thể làm tắc ống mật hoặc giảm tiết dịch mật vào tá |
0.25 |
|
|
tràng → quá trình nhũ tương hoá bị hạn chế -> chất béo khó tiêu hoá và hấp thu, |
|
|
|
gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ. |
|
|
|
+ Biện pháp dinh dưỡng: |
|
|
|
- Hạn chế ăn nhiều chất béo, đặc biệt là mỡ động vật và các món chiên xào nhiều |
0.25 |
|
|
dầu. |
|
|
|
- Ưu tiên chất béo dễ tiêu như dầu thực vật, dầu cá với lượng vừa phải. |
0.25 |
|
|
- Ăn nhiều rau xanh, trái cây, chất xơ để hỗ trợ tiêu hoá. |
0.25 |
|
|
- Chia nhỏ bữa ăn, ăn ít một để giảm gánh nặng cho hệ tiêu hoá. |
0.25 |
|
|
2. |
|
|
|
GT1: Không đúng. Nếu thiếu insulin thì sau ăn glucose phải tăng cao kéo dài |
0.25 |
|
|
(không hạ được), chứ không tụt xuống mức nguy hiểm. |
|
|
|
GT2: Không đúng. Nếu thiếu thụ thể insulin, gan sẽ không dự trữ được glucose |
0.25 |
|
|
→ đường máu sau ăn cũng cao kéo dài, chứ không tụt thấp. |
|
|
|
GT3: Đúng. Sau khi glucose từ bữa ăn đã giảm (sau 30′–60′), gan cần phân giải |
0.25 |
|
|
glycogen tạo glucose nhờ glucagon. Nếu thiếu thụ thể glucagon, gan không huy |
|
|
|
động được glucose dự trữ, dẫn đến tụt đường máu nặng ở 60′ và 120′. |
|
|
|
GT4: Không đúng. Nếu không dự trữ được glycogen thì sau ăn đường máu có xu hướng tăng cao hơn bình thường (do không được đưa vào dạng dự trữ) |
0.25 |
Lời giải
|
Câu III (2,5 điểm) |
2. a. - Theo kết quả điện di ở hình A: Người đàn ông “PF1” không thể là cha của đứa bé “CH” vì kết quả xét nghiệm đã cho thấy “CH” chỉ có một vạch trùng với mẹ “MO” và không có vạch trùng với “PF1”. - Trong hình B, kết quả điện di cho thấy “CH” có một vạch trùng với mẹ “MO” và có một vạch trùng với người đàn ông “PF2”. Do đó, PF2 có thể là cha ruột đứa bé “CH”. b. Chưa thể khẳng định được PF2 đúng 100% là cha của đứa bé “CH” vì số lượng bản gel điện di xét nghiệm quá ít không đủ để khẳng định; kích thước này của bản gel điện di có thể tìm thấy được trên những người đàn ông khác không cùng huyết thống. |
0,25
0,25
0,5 |
|
|
1. a. *Tế bào A là tế bào nhân thực Dẫn chứng - Có nhân bao bọc vật chất di truyền. - Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân và cần qua giai đoạn hoàn thiện mRNA trước khi ra tế bào chất. - Quá trình dịch mã diễn ra trong tế bào chất, tách biệt với phiên mã. * Tế bào B là tế bào nhân sơ. Dẫn chứng: - Không có nhân, vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào chất. - Phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng một phân tử mRNA. - mRNA sau khi phiên mã có thể dịch mã ngay, không qua giai đoạn hoàn thiện mRNA. ( HS nêu đúng 2 loại tế bào mà không nêu được dẫn chứng cho 0,25đ) b. Nên chọn tế bào B (tế bào nhân sơ) để sản xuất nhanh protein. Vì ở tế bào nhân sơ, quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng một mARN, không mất thời gian qua bước xử lý mRNA và vận chuyển ra ngoài nhân như ở tế bào nhân thực (tế bào A). Nhờ vậy, protein được tổng hợp với tốc độ rất nhanh, phù hợp cho sản xuất công nghiệp. |
0.5 |
|
|
0.5 |
|
|
|
0.5 |
Lời giải
|
Câu IV |
1. a. Ta có: 5’ – ...CTA TT(1) AT(2) AA(3) C(4)T CCA TAA CTA G... – 3’ |
|
|
(2,5 |
(mạch bổ sung) |
|
|
điểm) |
3’ – ....GAT AA... TA... TT... G... A GGT ATT GAT C... – 5’ |
|
|
|
(mạch khuôn) |
|
|
|
5’ – ...CUA UU(1’) AU(2’) AA(3’) C(4’)U CCA UAA CUA G... – 3’ |
|
|
|
(mạch RNA) |
|
|
|
→ Để thỏa mãn bảng số lượng amino acid và đặc điểm ba chuỗi polypeptide M, |
0,25 |
|
|
M1 và M2 thì các vị trí (1), (2), (3) và (4) lần lượt là A, G, T và C. |
|
|
|
b. Trình tự chuỗi polypeptide |
|
|
|
mRNA của gene M: 5’ –CUA UUA AUG AAU CCU CCA UAA CUA G.. – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M: fMet - Asn - Pro - Pro |
0,25 |
|
|
mRNA của gene M1: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAC UAG... – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M1: fMet - Asn- Pro - Pro - Asn |
0,25 |
|
|
mRNA của gene M2: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAA UAG... – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M2: fMet – Asn – Pro - Pro - Lys |
0,25 |
|
|
2.a)- Lac I- : gene điều hoà bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được |
|
|
|
protein ức chế -> tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn sinh trưởng được. |
|
|
|
- Lac P- : promoter của operon Lac bị đột biến mất chức năng → các gen cấu trúc |
|
|
|
không được phiên mã -> không tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn không |
|
|
|
sinh trưởng. |
1.0 |
|
|
- Lac O- : operator bị đột biến mất chức năng → protein ức chế không gắn vào được → operon luôn phiên mã (liên tục) -> tạo enzyme phân giải lactose -> vi khuẩn sinh trưởng được . - Lac Z-: gen cấu trúc Z bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được β- galactosidase để phân giải lactose->VK không sinh trưởng được. - Lac Y-: Gene cấu trúc Y bị đột biến mất chức năng -> không vận chuyển được đường vào tế bào ->VK không sinh trưởng được. (HS xác định đúng 1 -3 trường hợp cho 0.5đ, đúng 4-5 trường hợp cho 1.0đ) 2. - Khi biến nạp DNA của chủng 1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 1 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-. - Các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào chủng 5 đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 5 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-. - Khi biến nạp DNA của chủng 2 vào chủng 3 hoặc chủng 4 thì các chủng lưỡng bội đều không có khả năng sinh trưởng. Mặt khác, khi biến nạp DNA của chủng 3 vào chủng 4 thì chủng lưỡng bội có khả năng sinh trưởng → Thể đột biến chủng 3 và chủng 4 bổ trợ cho nhau nhưng không bổ trợ với chủng 2 Chủng 2 là đột biến dạng Lac P- Chủng 3 là đột biến dạng Lac Z- hoặc Lac Y- Chủng 4 là đột biến dạng Lac Z- hoặc LacY- (HS xác định đúng 1 -3 chủng cho 0.25đ, đúng 4-5 chủng cho 0,5 đ) |
0.5 |
Lời giải
|
Câu V (2,0 điểm) |
1a. - Tế bào I là tế bào soma, đang ở pha G1 - Tế bào II là tế bào giao tử (n). - Tế bào III là tế bào soma, đang ở pha S (sau khi NST nhân đôi) hoặc pha G2 hoặc kì đâù hoặc kì giữa hoặc kì sau của chu kì tế bào. b. - Gene A, B, C, D có số bản sao thay đổi có tính quy luật giống nhau -> các gene này nằm trong nhân. - Gene E, G có số bản sao thay đổi không tuân theo quy luật -> các gene này nằm trong lục lạp (hoặc ti thể), vốn có số bản sao biến động do sự nhân đôi độc lập của bào quan. |
0.5
0.25
0.25 |
|
2. a. 1 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị tạo 2 loại giao tử liên kết -> 5 tế bào GP nếu không xảy ra HV tạo 2 loại giao tử -> số giao tử tối thiểu là 2 b. Số giao tử liên kết là : 2 Số giao tử HV tạo ra từ 5 tế bào là : 10 Tối đa có 2 + 10 = 12 loại giao tử |
0.5
0.5 |





