(2,5 điểm)
1. Người mắc bệnh sỏi mật thường bị rối loạn tiêu hoá chất béo gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ… Hãy giải thích cơ chế sinh học của hiện tượng này và đề xuất 4 biện pháp dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân.
2. Các nhà khoa học sử dụng một dòng chuột bình thường và một dòng chuột đột biến. Hai dòng chuột đều có cùng độ tuổi, giới tính, cân nặng và được nuôi trong điều kiện giống nhau, nhịn ăn cùng thời gian và cho ăn đầy đủ cùng loại, cùng lượng thức ăn. Sau đó, nồng độ glucose máu (mmol/L) của chuột được đo tại các thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây:
Thời điểm đo nồng độ glucose
Chuột bình thường
Chuột đột biến
Trước khi ăn (mmol/L)
5,0
5,0
30 phút sau ăn (mmol/L)
6,5
6,5
60 phút sau ăn (mmol/L)
5,5
4,0
120 phút sau ăn (mmol/L)
5,0
2,5
Để lý giải hiện tượng trên, các nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết về chuột đột biến như sau:
Giả thuyết 1: Chuột mắc tiểu đường tuyp1 (tuyến tụy không sản xuất hoặc sản xuất rất ít insulin) Giả thuyết 2: Chuột thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào gan.
Giả thuyết 3: Chuột thiếu thụ thể glucagon trên màng tế bào gan. Giả thuyết 4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose.
Dựa vào kiến thức về cơ chế điều hòa glucose máu, giả thuyết nào đúng với hiện tượng trên? Giải thích.
(2,5 điểm)
1. Người mắc bệnh sỏi mật thường bị rối loạn tiêu hoá chất béo gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ… Hãy giải thích cơ chế sinh học của hiện tượng này và đề xuất 4 biện pháp dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân.
2. Các nhà khoa học sử dụng một dòng chuột bình thường và một dòng chuột đột biến. Hai dòng chuột đều có cùng độ tuổi, giới tính, cân nặng và được nuôi trong điều kiện giống nhau, nhịn ăn cùng thời gian và cho ăn đầy đủ cùng loại, cùng lượng thức ăn. Sau đó, nồng độ glucose máu (mmol/L) của chuột được đo tại các thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây:
|
Thời điểm đo nồng độ glucose |
Chuột bình thường |
Chuột đột biến |
|
Trước khi ăn (mmol/L) |
5,0 |
5,0 |
|
30 phút sau ăn (mmol/L) |
6,5 |
6,5 |
|
60 phút sau ăn (mmol/L) |
5,5 |
4,0 |
|
120 phút sau ăn (mmol/L) |
5,0 |
2,5 |
Để lý giải hiện tượng trên, các nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết về chuột đột biến như sau:
Giả thuyết 1: Chuột mắc tiểu đường tuyp1 (tuyến tụy không sản xuất hoặc sản xuất rất ít insulin) Giả thuyết 2: Chuột thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào gan.
Giả thuyết 3: Chuột thiếu thụ thể glucagon trên màng tế bào gan. Giả thuyết 4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose.
Dựa vào kiến thức về cơ chế điều hòa glucose máu, giả thuyết nào đúng với hiện tượng trên? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu II |
|
|
|
(2,5 |
1. Giải thích |
|
|
điểm) |
- Mật do gan tiết ra, được dự trữ và cô đặc trong túi mật sau đó được dẫn xuống |
0.25 |
|
|
tá tràng thông qua ống mật có vai trò nhũ tương hoá chất béo → phân nhỏ giọt |
|
|
|
mỡ, tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động. |
|
|
|
- Người bị sỏi mật, sỏi có thể làm tắc ống mật hoặc giảm tiết dịch mật vào tá |
0.25 |
|
|
tràng → quá trình nhũ tương hoá bị hạn chế -> chất béo khó tiêu hoá và hấp thu, |
|
|
|
gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ. |
|
|
|
+ Biện pháp dinh dưỡng: |
|
|
|
- Hạn chế ăn nhiều chất béo, đặc biệt là mỡ động vật và các món chiên xào nhiều |
0.25 |
|
|
dầu. |
|
|
|
- Ưu tiên chất béo dễ tiêu như dầu thực vật, dầu cá với lượng vừa phải. |
0.25 |
|
|
- Ăn nhiều rau xanh, trái cây, chất xơ để hỗ trợ tiêu hoá. |
0.25 |
|
|
- Chia nhỏ bữa ăn, ăn ít một để giảm gánh nặng cho hệ tiêu hoá. |
0.25 |
|
|
2. |
|
|
|
GT1: Không đúng. Nếu thiếu insulin thì sau ăn glucose phải tăng cao kéo dài |
0.25 |
|
|
(không hạ được), chứ không tụt xuống mức nguy hiểm. |
|
|
|
GT2: Không đúng. Nếu thiếu thụ thể insulin, gan sẽ không dự trữ được glucose |
0.25 |
|
|
→ đường máu sau ăn cũng cao kéo dài, chứ không tụt thấp. |
|
|
|
GT3: Đúng. Sau khi glucose từ bữa ăn đã giảm (sau 30′–60′), gan cần phân giải |
0.25 |
|
|
glycogen tạo glucose nhờ glucagon. Nếu thiếu thụ thể glucagon, gan không huy |
|
|
|
động được glucose dự trữ, dẫn đến tụt đường máu nặng ở 60′ và 120′. |
|
|
|
GT4: Không đúng. Nếu không dự trữ được glycogen thì sau ăn đường máu có xu hướng tăng cao hơn bình thường (do không được đưa vào dạng dự trữ) |
0.25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu IV |
1. a. Ta có: 5’ – ...CTA TT(1) AT(2) AA(3) C(4)T CCA TAA CTA G... – 3’ |
|
|
(2,5 |
(mạch bổ sung) |
|
|
điểm) |
3’ – ....GAT AA... TA... TT... G... A GGT ATT GAT C... – 5’ |
|
|
|
(mạch khuôn) |
|
|
|
5’ – ...CUA UU(1’) AU(2’) AA(3’) C(4’)U CCA UAA CUA G... – 3’ |
|
|
|
(mạch RNA) |
|
|
|
→ Để thỏa mãn bảng số lượng amino acid và đặc điểm ba chuỗi polypeptide M, |
0,25 |
|
|
M1 và M2 thì các vị trí (1), (2), (3) và (4) lần lượt là A, G, T và C. |
|
|
|
b. Trình tự chuỗi polypeptide |
|
|
|
mRNA của gene M: 5’ –CUA UUA AUG AAU CCU CCA UAA CUA G.. – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M: fMet - Asn - Pro - Pro |
0,25 |
|
|
mRNA của gene M1: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAC UAG... – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M1: fMet - Asn- Pro - Pro - Asn |
0,25 |
|
|
mRNA của gene M2: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAA UAG... – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M2: fMet – Asn – Pro - Pro - Lys |
0,25 |
|
|
2.a)- Lac I- : gene điều hoà bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được |
|
|
|
protein ức chế -> tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn sinh trưởng được. |
|
|
|
- Lac P- : promoter của operon Lac bị đột biến mất chức năng → các gen cấu trúc |
|
|
|
không được phiên mã -> không tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn không |
|
|
|
sinh trưởng. |
1.0 |
|
|
- Lac O- : operator bị đột biến mất chức năng → protein ức chế không gắn vào được → operon luôn phiên mã (liên tục) -> tạo enzyme phân giải lactose -> vi khuẩn sinh trưởng được . - Lac Z-: gen cấu trúc Z bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được β- galactosidase để phân giải lactose->VK không sinh trưởng được. - Lac Y-: Gene cấu trúc Y bị đột biến mất chức năng -> không vận chuyển được đường vào tế bào ->VK không sinh trưởng được. (HS xác định đúng 1 -3 trường hợp cho 0.5đ, đúng 4-5 trường hợp cho 1.0đ) 2. - Khi biến nạp DNA của chủng 1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 1 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-. - Các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào chủng 5 đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 5 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-. - Khi biến nạp DNA của chủng 2 vào chủng 3 hoặc chủng 4 thì các chủng lưỡng bội đều không có khả năng sinh trưởng. Mặt khác, khi biến nạp DNA của chủng 3 vào chủng 4 thì chủng lưỡng bội có khả năng sinh trưởng → Thể đột biến chủng 3 và chủng 4 bổ trợ cho nhau nhưng không bổ trợ với chủng 2 Chủng 2 là đột biến dạng Lac P- Chủng 3 là đột biến dạng Lac Z- hoặc Lac Y- Chủng 4 là đột biến dạng Lac Z- hoặc LacY- (HS xác định đúng 1 -3 chủng cho 0.25đ, đúng 4-5 chủng cho 0,5 đ) |
0.5 |
Lời giải
|
Câu V (2,0 điểm) |
1a. - Tế bào I là tế bào soma, đang ở pha G1 - Tế bào II là tế bào giao tử (n). - Tế bào III là tế bào soma, đang ở pha S (sau khi NST nhân đôi) hoặc pha G2 hoặc kì đâù hoặc kì giữa hoặc kì sau của chu kì tế bào. b. - Gene A, B, C, D có số bản sao thay đổi có tính quy luật giống nhau -> các gene này nằm trong nhân. - Gene E, G có số bản sao thay đổi không tuân theo quy luật -> các gene này nằm trong lục lạp (hoặc ti thể), vốn có số bản sao biến động do sự nhân đôi độc lập của bào quan. |
0.5
0.25
0.25 |
|
2. a. 1 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị tạo 2 loại giao tử liên kết -> 5 tế bào GP nếu không xảy ra HV tạo 2 loại giao tử -> số giao tử tối thiểu là 2 b. Số giao tử liên kết là : 2 Số giao tử HV tạo ra từ 5 tế bào là : 10 Tối đa có 2 + 10 = 12 loại giao tử |
0.5
0.5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





