a. (2,5 điểm)
1. Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. Trình tự nucleotide của 1 đoạn mạch trên vùng mã hoá của gene M như sau:
5’ – ...C T A T T (1) A T (2) A A (3) C (4) T C C A T A A C T A G...................................................................... 3’
Những nucleotide bị khuyết ở những vị trí (1), (2), (3) và (4) là A, T, G, C nhưng không theo thứ tự cụ thể. Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide M, M1, M2 được tổng hợp từ đoạn mạch trên được thể hiện ở bảng bên. Biết các bộ ba mã hoá các amino acid như sau: CCU, CCC, CCA, CCG : Pro; AAA, AAG : Lys; AAU, AAC: Asn;CUA,UUA,UUG: Leu; AUG: fMet
a. Xác định trật tự đúng của 4 nucleotide A, T, G, C tại các vị trí (1), (2), (3), (4) trên gene M.
b. Xác định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide của 3 gene M, M1, M2.
2. Một phòng thí nghiệm có 5 chủng vi khuẩn E.Coli mang các đột biến khác nhau. Mỗi chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến bị mất chức năng như sau: Lac I-, Lac O-, Lac Z-, Lac Y- và Lac P- . Trong đó Lac P- là đột biến ở vùng khởi động của operon Lac. Phân lập đoạn DNA mang Operon Lac từ mỗi chủng (chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào chủng khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường chứa lactose là nguồn C duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng nhận được ghi lại trong bảng bên. Dấu (+) sinh trưởng được, dấu (-) không sinh trưởng được.
a. Nếu nuôi các chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến trên vào môi trường chỉ chứa lactose là nguồn C duy nhất thì các chủng có sinh trưởng được không? Vì sao?
b. Xác định các dạng đột biến tương ứng với 5 chủng vi khuẩn. Giải thích.
a. (2,5 điểm)
1. Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. Trình tự nucleotide của 1 đoạn mạch trên vùng mã hoá của gene M như sau:
5’ – ...C T A T T (1) A T (2) A A (3) C (4) T C C A T A A C T A G...................................................................... 3’
Những nucleotide bị khuyết ở những vị trí (1), (2), (3) và (4) là A, T, G, C nhưng không theo thứ tự cụ thể. Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide M, M1, M2 được tổng hợp từ đoạn mạch trên được thể hiện ở bảng bên. Biết các bộ ba mã hoá các amino acid như sau: CCU, CCC, CCA, CCG : Pro; AAA, AAG : Lys; AAU, AAC: Asn;CUA,UUA,UUG: Leu; AUG: fMet
a. Xác định trật tự đúng của 4 nucleotide A, T, G, C tại các vị trí (1), (2), (3), (4) trên gene M.
b. Xác định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide của 3 gene M, M1, M2.
2. Một phòng thí nghiệm có 5 chủng vi khuẩn E.Coli mang các đột biến khác nhau. Mỗi chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến bị mất chức năng như sau: Lac I-, Lac O-, Lac Z-, Lac Y- và Lac P- . Trong đó Lac P- là đột biến ở vùng khởi động của operon Lac. Phân lập đoạn DNA mang Operon Lac từ mỗi chủng (chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào chủng khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường chứa lactose là nguồn C duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng nhận được ghi lại trong bảng bên. Dấu (+) sinh trưởng được, dấu (-) không sinh trưởng được.
a. Nếu nuôi các chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến trên vào môi trường chỉ chứa lactose là nguồn C duy nhất thì các chủng có sinh trưởng được không? Vì sao?
b. Xác định các dạng đột biến tương ứng với 5 chủng vi khuẩn. Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu IV |
1. a. Ta có: 5’ – ...CTA TT(1) AT(2) AA(3) C(4)T CCA TAA CTA G... – 3’ |
|
|
(2,5 |
(mạch bổ sung) |
|
|
điểm) |
3’ – ....GAT AA... TA... TT... G... A GGT ATT GAT C... – 5’ |
|
|
|
(mạch khuôn) |
|
|
|
5’ – ...CUA UU(1’) AU(2’) AA(3’) C(4’)U CCA UAA CUA G... – 3’ |
|
|
|
(mạch RNA) |
|
|
|
→ Để thỏa mãn bảng số lượng amino acid và đặc điểm ba chuỗi polypeptide M, |
0,25 |
|
|
M1 và M2 thì các vị trí (1), (2), (3) và (4) lần lượt là A, G, T và C. |
|
|
|
b. Trình tự chuỗi polypeptide |
|
|
|
mRNA của gene M: 5’ –CUA UUA AUG AAU CCU CCA UAA CUA G.. – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M: fMet - Asn - Pro - Pro |
0,25 |
|
|
mRNA của gene M1: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAC UAG... – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M1: fMet - Asn- Pro - Pro - Asn |
0,25 |
|
|
mRNA của gene M2: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAA UAG... – 3’ |
|
|
|
Chuỗi M2: fMet – Asn – Pro - Pro - Lys |
0,25 |
|
|
2.a)- Lac I- : gene điều hoà bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được |
|
|
|
protein ức chế -> tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn sinh trưởng được. |
|
|
|
- Lac P- : promoter của operon Lac bị đột biến mất chức năng → các gen cấu trúc |
|
|
|
không được phiên mã -> không tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn không |
|
|
|
sinh trưởng. |
1.0 |
|
|
- Lac O- : operator bị đột biến mất chức năng → protein ức chế không gắn vào được → operon luôn phiên mã (liên tục) -> tạo enzyme phân giải lactose -> vi khuẩn sinh trưởng được . - Lac Z-: gen cấu trúc Z bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được β- galactosidase để phân giải lactose->VK không sinh trưởng được. - Lac Y-: Gene cấu trúc Y bị đột biến mất chức năng -> không vận chuyển được đường vào tế bào ->VK không sinh trưởng được. (HS xác định đúng 1 -3 trường hợp cho 0.5đ, đúng 4-5 trường hợp cho 1.0đ) 2. - Khi biến nạp DNA của chủng 1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 1 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-. - Các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào chủng 5 đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 5 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-. - Khi biến nạp DNA của chủng 2 vào chủng 3 hoặc chủng 4 thì các chủng lưỡng bội đều không có khả năng sinh trưởng. Mặt khác, khi biến nạp DNA của chủng 3 vào chủng 4 thì chủng lưỡng bội có khả năng sinh trưởng → Thể đột biến chủng 3 và chủng 4 bổ trợ cho nhau nhưng không bổ trợ với chủng 2 Chủng 2 là đột biến dạng Lac P- Chủng 3 là đột biến dạng Lac Z- hoặc Lac Y- Chủng 4 là đột biến dạng Lac Z- hoặc LacY- (HS xác định đúng 1 -3 chủng cho 0.25đ, đúng 4-5 chủng cho 0,5 đ) |
0.5 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu I. (2,5 điểm) |
1. a. Ở 20°C cây hấp thu nhiều khoáng hơn. - Dẫn chứng: N tăng từ 13,48 lên 21,47 mg/kg; K tăng từ 18,98 lên 20,97 mg/kg; P tăng từ 7,45 lên 15,23 mg/kg. b. Hai biện pháp hạn chế tác động của nhiệt độ thấp (10°C) đến khả năng hút nước và khoáng: - Sử dụng nhà kính/nhà lưới: có tác dụng giữ nhiệt ổn định, giúp enzyme rễ hoạt động hiệu quả, tăng hút nước và khoáng. - Phủ rơm rạ hoặc lá khô quanh gốc tạo lớp cách nhiệt tự nhiên hạn chế rễ bị lạnh sâu -> duy trì trao đổi chất và khả năng hút nước, khoáng ngay cả khi trời lạnh. (HS nêu 2 biện pháp khác nếu đúng và hợp lí vẫn cho điểm tối đa) |
0.25
0.25 |
|
|
0.5 |
|
|
|
0.5 |
|
|
|
2. - Canh tác theo chiều thẳng đứng (Vertical farming) sắp xếp cây theo nhiều tầng, kết hợp đèn chiếu sáng nhân tạo, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ CO₂ tối ưu → cây nhận đủ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp và CO₂ dồi dào → tốc độ quang hợp cao, tăng sinh khối nhanh. - Mô hình này tiết kiệm diện tích đất, tận dụng không gian đô thị, giảm phụ thuộc mùa vụ và khí hậu → tăng năng suất lương thực, đáp ứng nhu cầu cho dân số ngày càng tăng. |
0.5
0.5 |
Lời giải
|
Câu II |
|
|
|
(2,5 |
1. Giải thích |
|
|
điểm) |
- Mật do gan tiết ra, được dự trữ và cô đặc trong túi mật sau đó được dẫn xuống |
0.25 |
|
|
tá tràng thông qua ống mật có vai trò nhũ tương hoá chất béo → phân nhỏ giọt |
|
|
|
mỡ, tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động. |
|
|
|
- Người bị sỏi mật, sỏi có thể làm tắc ống mật hoặc giảm tiết dịch mật vào tá |
0.25 |
|
|
tràng → quá trình nhũ tương hoá bị hạn chế -> chất béo khó tiêu hoá và hấp thu, |
|
|
|
gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ. |
|
|
|
+ Biện pháp dinh dưỡng: |
|
|
|
- Hạn chế ăn nhiều chất béo, đặc biệt là mỡ động vật và các món chiên xào nhiều |
0.25 |
|
|
dầu. |
|
|
|
- Ưu tiên chất béo dễ tiêu như dầu thực vật, dầu cá với lượng vừa phải. |
0.25 |
|
|
- Ăn nhiều rau xanh, trái cây, chất xơ để hỗ trợ tiêu hoá. |
0.25 |
|
|
- Chia nhỏ bữa ăn, ăn ít một để giảm gánh nặng cho hệ tiêu hoá. |
0.25 |
|
|
2. |
|
|
|
GT1: Không đúng. Nếu thiếu insulin thì sau ăn glucose phải tăng cao kéo dài |
0.25 |
|
|
(không hạ được), chứ không tụt xuống mức nguy hiểm. |
|
|
|
GT2: Không đúng. Nếu thiếu thụ thể insulin, gan sẽ không dự trữ được glucose |
0.25 |
|
|
→ đường máu sau ăn cũng cao kéo dài, chứ không tụt thấp. |
|
|
|
GT3: Đúng. Sau khi glucose từ bữa ăn đã giảm (sau 30′–60′), gan cần phân giải |
0.25 |
|
|
glycogen tạo glucose nhờ glucagon. Nếu thiếu thụ thể glucagon, gan không huy |
|
|
|
động được glucose dự trữ, dẫn đến tụt đường máu nặng ở 60′ và 120′. |
|
|
|
GT4: Không đúng. Nếu không dự trữ được glycogen thì sau ăn đường máu có xu hướng tăng cao hơn bình thường (do không được đưa vào dạng dự trữ) |
0.25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



