Câu hỏi:

02/01/2026 7 Lưu

a.  (2,5 điểm)

1.  vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide vùng hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. Trình tự nucleotide của 1 đoạn mạch trên vùng mã hoá của gene M như sau:

5’ – ...C T A T T (1) A T (2) A A (3) C (4) T C C A T A A C T A G...................................................................... 3’

Những nucleotide bị khuyết ở những vị trí (1), (2), (3) và (4) A, T, G, C nhưng không theo thứ tự cụ thể. Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide M, M1, M2 được tổng hợp từ đoạn mạch trên được thể hiện ở bảng bên. Biết các bộ ba mã hoá các amino acid như sau: CCU, CCC, CCA, CCG : Pro; AAA, AAG : Lys; AAU, AAC: Asn;CUA,UUA,UUG: Leu; AUG: fMet
Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. (ảnh 1)

a.  Xác định trật tự đúng của 4 nucleotide A, T, G, C tại các vị trí (1), (2), (3), (4) trên gene M.

b.  Xác định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide của 3 gene M, M1, M2.

2.  Một phòng thí nghiệm có 5 chủng vi khuẩn E.Coli mang các đột biến khác nhau. Mỗi chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến bị mất chức năng như sau: Lac I-, Lac O-, Lac Z-, Lac Y- Lac P- . Trong đó Lac P- là đột biến ở vùng khởi động của operon Lac. Phân lập đoạn DNA mang Operon Lac từ mỗi chủng (chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào chủng khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường chứa lactose là nguồn C duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng nhận được ghi lại trong bảng bên. Dấu (+) sinh trưởng được, dấu (-) không sinh trưởng được.
Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. (ảnh 2)

a.  Nếu nuôi các chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến trên vào môi trường chỉ chứa lactose là nguồn C duy nhất thì các chủng có sinh trưởng được không? Vì sao?

b.  Xác định các dạng đột biến tương ứng với 5 chủng vi khuẩn. Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu IV

1. a. Ta có: 5’ – ...CTA TT(1) AT(2) AA(3) C(4)T CCA TAA CTA G... 3’

 

(2,5

(mạch bổ sung)

 

điểm)

3’ ....GAT AA...    TA...    TT...       G... A GGT ATT GAT C... 5’

 

 

(mạch khuôn)

 

 

5’ ...CUA UU(1’) AU(2’) AA(3’) C(4’)U CCA UAA CUA G... 3’

 

 

(mạch RNA)

 

 

Để thỏa mãn bảng số lượng amino acid đặc điểm ba chuỗi polypeptide M,

0,25

 

M1 và M2 thì các vị trí (1), (2), (3) (4) lần lượt là A, G, T C.

 

 

b. Trình tự chuỗi polypeptide

 

 

mRNA của gene M: 5’ –CUA UUA AUG AAU CCU CCA UAA CUA G.. 3’

 

 

Chuỗi M:       fMet - Asn - Pro - Pro

0,25

 

mRNA của gene M1: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAC UAG... 3’

 

 

Chuỗi M1: fMet - Asn- Pro - Pro - Asn

0,25

 

mRNA của gene M2: 5’ CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAA UAG... 3’

 

 

Chuỗi M2: fMet Asn Pro - Pro - Lys

0,25

 

2.a)- Lac I- : gene điều hoà bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được

 

 

protein ức chế -> tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn sinh trưởng được.

 

 

- Lac P- : promoter của operon Lac bị đột biến mất chức năng → các gen cấu trúc

 

 

không được phiên -> không tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn không

 

 

sinh trưởng.

1.0


 

-  Lac O- : operator bị đột biến mất chức năng protein ức chế không gắn vào được → operon luôn phiên mã (liên tục) -> tạo enzyme phân giải lactose -> vi khuẩn sinh trưởng được .

-  Lac Z-: gen cấu trúc Z bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được β- galactosidase để phân giải lactose->VK không sinh trưởng được.

-  Lac Y-: Gene cấu trúc Y bị đột biến mất chức năng -> không vận chuyển được đường vào tế bào ->VK không sinh trưởng được.

(HS xác định đúng 1 -3 trường hợp cho 0.5đ, đúng 4-5 trường hợp cho 1.0đ)

2.

-  Khi biến nạp DNA của chủng 1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 1 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-.

-  Các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào chủng 5 đều khả năng sinh trưởng → Chủng 5 thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-.

-  Khi biến nạp DNA của chủng 2 vào chủng 3 hoặc chủng 4 thì các chủng lưỡng bội đều không khả năng sinh trưởng. Mặt khác, khi biến nạp DNA của chủng 3 vào chủng 4 thì chủng lưỡng bội khả năng sinh trưởng Thể đột biến chủng 3 và chủng 4 bổ trợ cho nhau nhưng không bổ trợ với chủng 2

Chủng 2 đột biến dạng Lac P-

Chủng 3 là đột biến dạng Lac Z- hoặc Lac Y- Chủng 4 là đột biến dạng Lac Z- hoặc LacY-

(HS xác định đúng 1 -3 chủng cho 0.25đ, đúng 4-5 chủng cho 0,5 đ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu I. (2,5

điểm)

1. a. 20°C cây hấp thu nhiều khoáng hơn.

- Dẫn chứng: N tăng từ 13,48 lên 21,47 mg/kg; K tăng từ 18,98 lên 20,97 mg/kg; P tăng từ 7,45 lên 15,23 mg/kg.

b. Hai biện pháp hạn chế tác động của nhiệt độ thấp (10°C) đến khả năng hút nước và khoáng:

-  Sử dụng nhà kính/nhà lưới: tác dụng giữ nhiệt ổn định, giúp enzyme rễ hoạt động hiệu quả, tăng hút nước và khoáng.

-   Phủ rơm rạ hoặc lá khô quanh gốc tạo lớp cách nhiệt tự nhiên hạn chế rễ bị lạnh sâu -> duy trì trao đổi chất và khả năng hút nước, khoáng ngay cả khi trời lạnh.

(HS nêu 2 biện pháp khác nếu đúng hợp vẫn cho điểm tối đa)

0.25

 

0.25

 

 

0.5

 

0.5

 

2.

-   Canh tác theo chiều thẳng đứng (Vertical farming) sắp xếp cây theo nhiều tầng, kết hợp đèn chiếu sáng nhân tạo, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ CO₂ tối ưu → cây nhận đủ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp và CO₂ dồi dào → tốc độ quang hợp cao, tăng sinh khối nhanh.

-   hình này tiết kiệm diện tích đất, tận dụng không gian đô thị, giảm phụ

thuộc mùa vụ và khí hậu tăng năng suất lương thực, đáp ứng nhu cầu cho dân số ngày càng tăng.

 

0.5

 

 

 

0.5

Câu 2

(2,5 điểm)

1.  Người mắc bệnh sỏi mật thường bị rối loạn tiêu hoá chất béo gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ… Hãy giải thích chế sinh học của hiện tượng này và đề xuất 4 biện pháp dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân.

2.  Các nhà khoa học sử dụng một dòng chuột bình thường và một dòng chuột đột biến. Hai dòng chuột đều cùng độ tuổi, giới tính, cân nặng được nuôi trong điều kiện giống nhau, nhịn ăn cùng thời gian và cho ăn đầy đủ cùng loại, cùng lượng thức ăn. Sau đó, nồng độ glucose máu (mmol/L) của chuột được đo tại các thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây:

Thời điểm đo nồng độ glucose

Chuột bình thường

Chuột đột biến

Trước khi ăn (mmol/L)

5,0

5,0

30 phút sau ăn (mmol/L)

6,5

6,5

60 phút sau ăn (mmol/L)

5,5

4,0

120 phút sau ăn (mmol/L)

5,0

2,5

Để giải hiện tượng trên, các nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết về chuột đột biến như sau:

Giả thuyết 1: Chuột mắc tiểu đường tuyp1 (tuyến tụy không sản xuất hoặc sản xuất rất ít insulin) Giả thuyết 2: Chuột thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào gan.

Giả thuyết 3: Chuột thiếu thụ thể glucagon trên màng tế bào gan. Giả thuyết 4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose.

Dựa vào kiến thức về chế điều hòa glucose máu, giả thuyết nào đúng với hiện tượng trên? Giải thích.

Lời giải

Câu II

 

 

(2,5

1. Giải thích

 

điểm)

- Mật do gan tiết ra, được dự trữ đặc trong túi mật sau đó được dẫn xuống

0.25

 

tràng thông qua ống mật có vai trò nhũ tương hoá chất béo phân nhỏ giọt

 

 

mỡ, tạo điều kiện cho enzyme lipase hoạt động.

 

 

- Người bị sỏi mật, sỏi thể làm tắc ống mật hoặc giảm tiết dịch mật vào

0.25

 

tràng → quá trình nhũ tương hoá bị hạn chế -> chất béo khó tiêu hoá hấp thu,

 

 

gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân mỡ.

 

 

+ Biện pháp dinh dưỡng:

 

 

- Hạn chế ăn nhiều chất béo, đặc biệt mỡ động vật các món chiên xào nhiều

0.25

 

dầu.

 

 

- Ưu tiên chất béo dễ tiêu như dầu thực vật, dầu cá với lượng vừa phải.

0.25

 

- Ăn nhiều rau xanh, trái cây, chất để hỗ trợ tiêu hoá.

0.25

 

- Chia nhỏ bữa ăn, ăn ít một để giảm gánh nặng cho hệ tiêu hoá.

0.25

 

2.

 

 

GT1: Không đúng. Nếu thiếu insulin thì sau ăn glucose phải tăng cao kéo dài

0.25

 

(không hạ được), chứ không tụt xuống mức nguy hiểm.

 

 

GT2: Không đúng. Nếu thiếu thụ thể insulin, gan sẽ không dự trữ được glucose

0.25

 

đường máu sau ăn cũng cao kéo dài, chứ không tụt thấp.

 

 

GT3: Đúng. Sau khi glucose từ bữa ăn đã giảm (sau 30′–60′), gan cần phân giải

0.25

 

glycogen tạo glucose nhờ glucagon. Nếu thiếu thụ thể glucagon, gan không huy

 

 

động được glucose dự trữ, dẫn đến tụt đường máu nặng ở 60′ 120′.

 


 

GT4: Không đúng. Nếu không dự trữ được glycogen thì sau ăn đường máu có xu

hướng tăng cao hơn bình thường (do không được đưa vào dạng dự trữ)

0.25