Câu hỏi:

02/01/2026 96 Lưu

(2,5 điểm)

1.  Để xác định người cha thực sự của con gái là PF1 hay PF2, người ta lấy mẫu DNA của 4 người (PF1, PF2, MO, CH) để kiểm tra. Bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus khác nhau) của mỗi người được phân tích và kết quả điện di được thể hiện ở hình bên. Hãy cho biết:
Để xác định người cha thực sự của con gái là PF1 hay PF2, người ta lấy mẫu DNA của 4 người (PF1, PF2, MO, CH) để kiểm tra. Bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus khác nhau) của mỗi người được phân tích và kết quả điện di được thể hiện ở hình bên. (ảnh 1)

a.  Ai trong số 2 người PF1 và PF2 có khả năng là cha của bé CH? Giải thích.

b.   Có thể khẳng định PF1 (hoặc PF2) 100% là cha đứa bé không? Tại sao?

2.  Hình bên tả các chế di truyền ở cấp độ phân tử của 2 tế bào A và B. Dựa vào thông tin ở trên hình hãy trả lời các câu hỏi sau:\
Để xác định người cha thực sự của con gái là PF1 hay PF2, người ta lấy mẫu DNA của 4 người (PF1, PF2, MO, CH) để kiểm tra. Bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus khác nhau) của mỗi người được phân tích và kết quả điện di được thể hiện ở hình bên. (ảnh 2)
a.  Tế bào A, tế bào B tế bào nhân sơ hay nhân thực? Nêu 3 dẫn chứng để chứng minh.
b. Nếu cần sản xuất nhanh một loại protein bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, theo em nên chọn tế bào nào trong hai loại tế bào trên? Vì sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu III

(2,5

điểm)

2. a. - Theo kết quả điện di ở hình A: Người đàn ông “PF1” không thể là cha của đứa bé “CH” vì kết quả xét nghiệm đã cho thấy “CH” chỉ có một vạch trùng với mẹ “MO” và không có vạch trùng với “PF1”.

- Trong hình B, kết quả điện di cho thấy “CH” một vạch trùng với mẹ “MO” và có một vạch trùng với người đàn ông “PF2”. Do đó, PF2 thể cha ruột đứa “CH”.

b. Chưa thể khẳng định được PF2 đúng 100% là cha của đứa “CH” số lượng bản gel điện di xét nghiệm quá ít không đủ để khẳng định; kích thước này của bản gel điện di thể tìm thấy được trên những người đàn ông khác không cùng huyết thống.

0,25

 

 

0,25

 

 

0,5

 

1.

a. *Tế bào A là tế bào nhân thực

Dẫn chứng

-  nhân bao bọc vật chất di truyền.

-  Quá trình phiên diễn ra trong nhân cần qua giai đoạn hoàn thiện mRNA trước khi ra tế bào chất.

-  Quá trình dịch mã diễn ra trong tế bào chất, tách biệt với phiên mã.

* Tế bào B tế bào nhân sơ.

Dẫn chứng:

-  Không nhân, vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào chất.

-  Phiên dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng một phân tử mRNA.

-  mRNA sau khi phiên thể dịch ngay, không qua giai đoạn hoàn thiện mRNA.

( HS nêu đúng 2 loại tế bào không nêu được dẫn chứng cho 0,25đ)

b. Nên chọn tế bào B (tế bào nhân sơ) để sản xuất nhanh protein.

Vì ở tế bào nhân sơ, quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời trên cùng một mARN, không mất thời gian qua bước xử lý mRNA và vận chuyển ra ngoài nhân như ở tế bào nhân thực (tế bào A).

Nhờ vậy, protein được tổng hợp với tốc độ rất nhanh, phù hợp cho sản xuất công

nghiệp.

0.5

 

 

 

0.5

 

 

 

 

0.5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a.  (2,5 điểm)

1.  vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide vùng hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. Trình tự nucleotide của 1 đoạn mạch trên vùng mã hoá của gene M như sau:

5’ – ...C T A T T (1) A T (2) A A (3) C (4) T C C A T A A C T A G...................................................................... 3’

Những nucleotide bị khuyết ở những vị trí (1), (2), (3) và (4) A, T, G, C nhưng không theo thứ tự cụ thể. Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide M, M1, M2 được tổng hợp từ đoạn mạch trên được thể hiện ở bảng bên. Biết các bộ ba mã hoá các amino acid như sau: CCU, CCC, CCA, CCG : Pro; AAA, AAG : Lys; AAU, AAC: Asn;CUA,UUA,UUG: Leu; AUG: fMet
Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. (ảnh 1)

a.  Xác định trật tự đúng của 4 nucleotide A, T, G, C tại các vị trí (1), (2), (3), (4) trên gene M.

b.  Xác định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide của 3 gene M, M1, M2.

2.  Một phòng thí nghiệm có 5 chủng vi khuẩn E.Coli mang các đột biến khác nhau. Mỗi chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến bị mất chức năng như sau: Lac I-, Lac O-, Lac Z-, Lac Y- Lac P- . Trong đó Lac P- là đột biến ở vùng khởi động của operon Lac. Phân lập đoạn DNA mang Operon Lac từ mỗi chủng (chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào chủng khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường chứa lactose là nguồn C duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng nhận được ghi lại trong bảng bên. Dấu (+) sinh trưởng được, dấu (-) không sinh trưởng được.
Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. (ảnh 2)

a.  Nếu nuôi các chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến trên vào môi trường chỉ chứa lactose là nguồn C duy nhất thì các chủng có sinh trưởng được không? Vì sao?

b.  Xác định các dạng đột biến tương ứng với 5 chủng vi khuẩn. Giải thích.

Lời giải

Câu IV

1. a. Ta có: 5’ – ...CTA TT(1) AT(2) AA(3) C(4)T CCA TAA CTA G... 3’

 

(2,5

(mạch bổ sung)

 

điểm)

3’ ....GAT AA...    TA...    TT...       G... A GGT ATT GAT C... 5’

 

 

(mạch khuôn)

 

 

5’ ...CUA UU(1’) AU(2’) AA(3’) C(4’)U CCA UAA CUA G... 3’

 

 

(mạch RNA)

 

 

Để thỏa mãn bảng số lượng amino acid đặc điểm ba chuỗi polypeptide M,

0,25

 

M1 và M2 thì các vị trí (1), (2), (3) (4) lần lượt là A, G, T C.

 

 

b. Trình tự chuỗi polypeptide

 

 

mRNA của gene M: 5’ –CUA UUA AUG AAU CCU CCA UAA CUA G.. 3’

 

 

Chuỗi M:       fMet - Asn - Pro - Pro

0,25

 

mRNA của gene M1: 5’ – CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAC UAG... 3’

 

 

Chuỗi M1: fMet - Asn- Pro - Pro - Asn

0,25

 

mRNA của gene M2: 5’ CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAA UAG... 3’

 

 

Chuỗi M2: fMet Asn Pro - Pro - Lys

0,25

 

2.a)- Lac I- : gene điều hoà bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được

 

 

protein ức chế -> tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn sinh trưởng được.

 

 

- Lac P- : promoter của operon Lac bị đột biến mất chức năng → các gen cấu trúc

 

 

không được phiên -> không tạo enzyme phân giải lactose -> Vi khuẩn không

 

 

sinh trưởng.

1.0


 

-  Lac O- : operator bị đột biến mất chức năng protein ức chế không gắn vào được → operon luôn phiên mã (liên tục) -> tạo enzyme phân giải lactose -> vi khuẩn sinh trưởng được .

-  Lac Z-: gen cấu trúc Z bị đột biến mất chức năng → không tổng hợp được β- galactosidase để phân giải lactose->VK không sinh trưởng được.

-  Lac Y-: Gene cấu trúc Y bị đột biến mất chức năng -> không vận chuyển được đường vào tế bào ->VK không sinh trưởng được.

(HS xác định đúng 1 -3 trường hợp cho 0.5đ, đúng 4-5 trường hợp cho 1.0đ)

2.

-  Khi biến nạp DNA của chủng 1 vào các thể đột biến còn lại thì các chủng lưỡng bội đều có khả năng sinh trưởng → Chủng 1 là thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-.

-  Các chủng lưỡng bội được tạo ra khi biến nạp DNA từ các thể đột biến khác vào chủng 5 đều khả năng sinh trưởng → Chủng 5 thể đột biến dạng Lac I- hoặc dạng Lac O-.

-  Khi biến nạp DNA của chủng 2 vào chủng 3 hoặc chủng 4 thì các chủng lưỡng bội đều không khả năng sinh trưởng. Mặt khác, khi biến nạp DNA của chủng 3 vào chủng 4 thì chủng lưỡng bội khả năng sinh trưởng Thể đột biến chủng 3 và chủng 4 bổ trợ cho nhau nhưng không bổ trợ với chủng 2

Chủng 2 đột biến dạng Lac P-

Chủng 3 là đột biến dạng Lac Z- hoặc Lac Y- Chủng 4 là đột biến dạng Lac Z- hoặc LacY-

(HS xác định đúng 1 -3 chủng cho 0.25đ, đúng 4-5 chủng cho 0,5 đ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

Lời giải

Câu V

(2,0

điểm)

1a.

-  Tế bào I tế bào soma, đang ở pha G1

-  Tế bào II là tế bào giao tử (n).

-  Tế bào III tế bào soma, đang pha S (sau khi NST nhân đôi) hoặc pha G2 hoặc kì đâù hoặc kì giữa hoặc kì sau của chu kì tế bào.

b.

-  Gene A, B, C, D số bản sao thay đổi tính quy luật giống nhau -> các gene này nằm trong nhân.

-  Gene E, G có số bản sao thay đổi không tuân theo quy luật -> các gene này nằm trong lục lạp (hoặc ti thể), vốn có số bản sao biến động do sự nhân đôi độc lập của bào quan.

0.5

 

 

 

0.25

 

 

0.25

2.

a.  1 tế bào giảm phân không xảy ra hoán vị tạo 2 loại giao tử liên kết -> 5 tế bào GP nếu không xảy ra HV tạo 2 loại giao tử -> số giao tử tối thiểu là 2

b.  Số giao tử liên kết : 2

Số giao tử HV tạo ra từ 5 tế bào là : 10 Tối đa có 2 + 10 = 12 loại giao tử

0.5

 

0.5

Câu 4

(2,5 điểm)

1.  Người mắc bệnh sỏi mật thường bị rối loạn tiêu hoá chất béo gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ… Hãy giải thích chế sinh học của hiện tượng này và đề xuất 4 biện pháp dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân.

2.  Các nhà khoa học sử dụng một dòng chuột bình thường và một dòng chuột đột biến. Hai dòng chuột đều cùng độ tuổi, giới tính, cân nặng được nuôi trong điều kiện giống nhau, nhịn ăn cùng thời gian và cho ăn đầy đủ cùng loại, cùng lượng thức ăn. Sau đó, nồng độ glucose máu (mmol/L) của chuột được đo tại các thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây:

Thời điểm đo nồng độ glucose

Chuột bình thường

Chuột đột biến

Trước khi ăn (mmol/L)

5,0

5,0

30 phút sau ăn (mmol/L)

6,5

6,5

60 phút sau ăn (mmol/L)

5,5

4,0

120 phút sau ăn (mmol/L)

5,0

2,5

Để giải hiện tượng trên, các nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết về chuột đột biến như sau:

Giả thuyết 1: Chuột mắc tiểu đường tuyp1 (tuyến tụy không sản xuất hoặc sản xuất rất ít insulin) Giả thuyết 2: Chuột thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào gan.

Giả thuyết 3: Chuột thiếu thụ thể glucagon trên màng tế bào gan. Giả thuyết 4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose.

Dựa vào kiến thức về chế điều hòa glucose máu, giả thuyết nào đúng với hiện tượng trên? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP