(2,5 điểm).
1. Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gene Y bị đột biến. Họ thấy rằng, gene này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra protein không có chức năng. Kết quả phân tích gene đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra hậu quả trên là do có sự thay thế 1 cặp nuclêôtide ở gene bình thường. Sự thay thế này có thể xảy ra ở vị trí nào trên gene Y? Giải thích.
2. Để nghiên cứu vùng điều hòa của gene W ở một loài thú, các đoạn DNA phía trước vùng mã hóa của gene được cắt thành các đoạn có độ dài khác nhau và gắn với gene chỉ thị LacZ đã loại bỏ promoter tạo thành các DNA tái tổ hợp . Sau khi chuyển các DNA tái tổ hợp này vào tế bào gan của loài thú đó, mức độ biểu hiện gene LacZ được ghi nhận như hình bên. Vùng promoter của gene W ứng với đoạn cắt nào trong số các đoạn từ 1 đến 5? Giải thích.

3. Trong quá trình sao chép gene OCT4 dài 1.200 cặp base (bp) vào vector biểu hiện, người ta thu được kết quả như hình bên. Trên vector có các vị trí cắt của enzyme giới hạn XhoI, NotI, BamHI, ori là điểm khởi đầu sao chép và GFP là gene chỉ thị.

a. Hãy cho biết các enzyme XhoI, NotI, BamHI tham gia vào giai đoạn nào trong quá trình tạo vector biểu hiện chứa gene OCT4? Mục đích của việc sử dụng các enzyme này là gì?
b. Khi chèn gene OCT4 vào plasmid đã được cắt bằng enzyme XhoI và BamHI, sau đó chuyển plasmid tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli thì có thể tạo ra protein OCT4 hay không? Giải thích.
(2,5 điểm).
1. Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gene Y bị đột biến. Họ thấy rằng, gene này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra protein không có chức năng. Kết quả phân tích gene đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra hậu quả trên là do có sự thay thế 1 cặp nuclêôtide ở gene bình thường. Sự thay thế này có thể xảy ra ở vị trí nào trên gene Y? Giải thích.
2. Để nghiên cứu vùng điều hòa của gene W ở một loài thú, các đoạn DNA phía trước vùng mã hóa của gene được cắt thành các đoạn có độ dài khác nhau và gắn với gene chỉ thị LacZ đã loại bỏ promoter tạo thành các DNA tái tổ hợp . Sau khi chuyển các DNA tái tổ hợp này vào tế bào gan của loài thú đó, mức độ biểu hiện gene LacZ được ghi nhận như hình bên. Vùng promoter của gene W ứng với đoạn cắt nào trong số các đoạn từ 1 đến 5? Giải thích.

3. Trong quá trình sao chép gene OCT4 dài 1.200 cặp base (bp) vào vector biểu hiện, người ta thu được kết quả như hình bên. Trên vector có các vị trí cắt của enzyme giới hạn XhoI, NotI, BamHI, ori là điểm khởi đầu sao chép và GFP là gene chỉ thị.

a. Hãy cho biết các enzyme XhoI, NotI, BamHI tham gia vào giai đoạn nào trong quá trình tạo vector biểu hiện chứa gene OCT4? Mục đích của việc sử dụng các enzyme này là gì?
b. Khi chèn gene OCT4 vào plasmid đã được cắt bằng enzyme XhoI và BamHI, sau đó chuyển plasmid tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli thì có thể tạo ra protein OCT4 hay không? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
IV |
|
(2,5 điểm) |
|
|
|
1 (1.0 đ) |
Cặp nucleôtide thay thế có thể xảy ra ở: - Vùng nối giữa exon và intron Þ ảnh hưởng đến quá trình cắt nối chính xác các exon Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þ tạo ra tín hiệu kết thúc sớm quá trình dịch mã Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þ thay đổi 1 amino aicd trong phân tử protein Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þ gây ra đột biến ở mã kết thúc Þ mã kết thúc thành bộ ba mã hóa Þ chuỗi polypeptit kéo dài Þ cấu trúc prôtein thay đổi Þ prôtein không có chức năng. (Nếu HS chỉ ra được các trường hợp khác đúng vẫn cho điểm tối đa) |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
|
|
2 (0.75 đ) |
+ Khi không có vùng khởi động, gene chỉ thị LacZ sẽ không được phiên mã, tức là mức độ biểu hiện của gene LacZ sẽ bằng 0. + Trong hình chỉ có đoạn 5 mà khi không được nối vào gene LacZ (cách nối 1, 2, 3) thì mức độ biểu hiện của gene LacZ bằng 0, còn khi có đoạn 5 (cách nối 4 → 8) thì gene LacZ được biểu hiện → Đoạn 5 là vùng khởi động. |
0,25
0,5 |
|
|
3 (0.75đ) |
a. Các enzyme XhoI, NotI, BamHI tham gia vào giai đoạn cắt tại vị trí đặc hiệu trên DNA (cả plasmid và gene cần chèn). - Tạo ra đầu dính thích hợp để gắn gene OCT4 vào plasmid, đảm bảo chèn đúng vị trí b. Vi khuẩn có thể tạo protein OCT4 vì gene OCT4 được chèn vào vùng có CAG promoter, nên được phiên mã và biểu hiện. |
0,25
0,25
0.25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
II |
|
(2,5 điểm) |
|
|
|
1 (0.5 đ) |
A- Động mạch chủ, B- Tiểu tĩnh mạch, C - Tĩnh mạch chủ, D- Mao mạch, E-Tiểu động mạch (HS xác định đúng 3 loại mạch trở lên cho tối đa 0.5 điểm) |
0,5 |
|
|
2 (1.5 đ) |
(1)- Động mạch chủ, (2)- Tiểu động mạch, (3): Mao mạch, (4): Tiểu tĩnh mạch, (5): Tĩnh mạch chủ Giải thích: Áp lực máu giảm dần từ động mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ. |
1.0
0,5 |
|
|
3 (0.5 đ) |
- Lượng nước tiểu tăng Vì người (II) có áp lực trong hệ mạch tăng → tăng áp lực lọc ở nang Bowman → tăng lượng nước tiểu. |
0,25 0,25 |
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
|
(2,5 điểm) |
|
|
|
1a (0.75 đ) |
Chậu 1 – Rễ ngập úng lâu ngày - Đất bị bão hòa nước → thiếu oxy cho rễ → hô hấp kị khí tạo ethanol và acid hữu cơ độc hại → rễ thối, khả năng hút nước và khoáng kém, lá vẫn thoát hơi nước → mất cân bằng nước→ cây héo → chết sau một thời gian. Chậu 2 – Tưới phân nồng độ cao liên tục - Dung dịch đất có áp suất thẩm thấu quá cao → rễ không hút được nước → mô rễ tổn thương, lá vẫn thoát hơi nước → lượng nước trong lá giảm → Cây héo và chết Chậu 3 – Để ngoài nắng gắt thời gian dài không tưới nước. - Nhiệt độ và bức xạ cao → tốc độ thoát hơi nước mạnh → mất cân bằng nước → tế bào mất nước → Cây héo rũ, lá cháy→ cây chết . |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
1b (0.75 đ) |
Đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa những hiện tượng trên xảy ra với cây trồng - Ngập úng: Trồng cây trên luống, cải thiện hệ thống thoát nước, tưới tiêu hợp lí. - Bón phân đúng liều lượng, hòa loãng khi tưới và chia thành nhiều lần, nếu lỡ tưới đậm thì xả nước rửa trôi. - Che bóng lúc nắng gắt, tưới nước hợp lý, phủ gốc giữ ẩm và chọn giống chịu hạn. (HS đề xuất các biện pháp khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa) |
0,25 0,25
0,25 |
|
|
2 (1.0 đ) |
2. - Điều kiện 1: 3-PGA giảm, RuBP tăng Giải thích: Trong điều kiện chiếu sáng liên tục, tảo thực hiện pha sáng cung cấp ATP, NADPH khử 3-PGA thành G3P →tái tạo RuBP. Đồng thời ngừng cung cấp CO₂ → thiếu nguyên liệu tạo 3-PGA →3-PGA giảm, RuBP tăng. - Điều kiện 2: 3PGA tăng lên, RuBP giảm. Giải thích: RuBP vẫn tiếp tục được sử dụng để cacboxyl hóa CO2 tạo thành 3PGA nhưng pha sáng không xảy ra → thiếu ATP và NADPH ¦ 3PGA không được chuyển hóa thành G3P → thiếu nguyên liệu tái tạo RuBP ¦ nồng độ RuBP giảm, 3PGA tăng. |
0.25
0.25
0.25
0.25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


