Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An đợt 3 có đáp án - Đề Tự luận
4.6 0 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
343 bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P1)
Bài tập Ứng dụng di truyền học (Sinh học 12) cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
440 Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P1)
615 Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
283 Bài tập Tiến Hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
|
(2,5 điểm) |
|
|
|
1a (0.75 đ) |
Chậu 1 – Rễ ngập úng lâu ngày - Đất bị bão hòa nước → thiếu oxy cho rễ → hô hấp kị khí tạo ethanol và acid hữu cơ độc hại → rễ thối, khả năng hút nước và khoáng kém, lá vẫn thoát hơi nước → mất cân bằng nước→ cây héo → chết sau một thời gian. Chậu 2 – Tưới phân nồng độ cao liên tục - Dung dịch đất có áp suất thẩm thấu quá cao → rễ không hút được nước → mô rễ tổn thương, lá vẫn thoát hơi nước → lượng nước trong lá giảm → Cây héo và chết Chậu 3 – Để ngoài nắng gắt thời gian dài không tưới nước. - Nhiệt độ và bức xạ cao → tốc độ thoát hơi nước mạnh → mất cân bằng nước → tế bào mất nước → Cây héo rũ, lá cháy→ cây chết . |
0,25
0,25
0,25 |
|
|
1b (0.75 đ) |
Đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa những hiện tượng trên xảy ra với cây trồng - Ngập úng: Trồng cây trên luống, cải thiện hệ thống thoát nước, tưới tiêu hợp lí. - Bón phân đúng liều lượng, hòa loãng khi tưới và chia thành nhiều lần, nếu lỡ tưới đậm thì xả nước rửa trôi. - Che bóng lúc nắng gắt, tưới nước hợp lý, phủ gốc giữ ẩm và chọn giống chịu hạn. (HS đề xuất các biện pháp khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa) |
0,25 0,25
0,25 |
|
|
2 (1.0 đ) |
2. - Điều kiện 1: 3-PGA giảm, RuBP tăng Giải thích: Trong điều kiện chiếu sáng liên tục, tảo thực hiện pha sáng cung cấp ATP, NADPH khử 3-PGA thành G3P →tái tạo RuBP. Đồng thời ngừng cung cấp CO₂ → thiếu nguyên liệu tạo 3-PGA →3-PGA giảm, RuBP tăng. - Điều kiện 2: 3PGA tăng lên, RuBP giảm. Giải thích: RuBP vẫn tiếp tục được sử dụng để cacboxyl hóa CO2 tạo thành 3PGA nhưng pha sáng không xảy ra → thiếu ATP và NADPH ¦ 3PGA không được chuyển hóa thành G3P → thiếu nguyên liệu tái tạo RuBP ¦ nồng độ RuBP giảm, 3PGA tăng. |
0.25
0.25
0.25
0.25 |
Lời giải
|
II |
|
(2,5 điểm) |
|
|
|
1 (0.5 đ) |
A- Động mạch chủ, B- Tiểu tĩnh mạch, C - Tĩnh mạch chủ, D- Mao mạch, E-Tiểu động mạch (HS xác định đúng 3 loại mạch trở lên cho tối đa 0.5 điểm) |
0,5 |
|
|
2 (1.5 đ) |
(1)- Động mạch chủ, (2)- Tiểu động mạch, (3): Mao mạch, (4): Tiểu tĩnh mạch, (5): Tĩnh mạch chủ Giải thích: Áp lực máu giảm dần từ động mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ. |
1.0
0,5 |
|
|
3 (0.5 đ) |
- Lượng nước tiểu tăng Vì người (II) có áp lực trong hệ mạch tăng → tăng áp lực lọc ở nang Bowman → tăng lượng nước tiểu. |
0,25 0,25 |
Lời giải
|
III |
|
(2,5 điểm) |
|
|
|
1 (1.5 đ) |
1. Thí nghiệm 1: Thu được các phân tử DNA mạch kép có kích thước bằng nhau. Thí nghiệm 2: Thu được DNA sợi đơn hoặc các đoạn DNA tạo ra có chiều dài khác nhau. Giải thích: - Trong thí nghiệm 1, tất cả nucleotide đều bình thường nên sự kéo dài mạch mới diễn ra hoàn chỉnh → tạo các mạch DNA mới có cùng chiều dài với mạch khuôn → DNA kép kích thước đồng nhất. - Trong thí nghiệm 2: + Nếu trong quá trình tái bản nucleotide đầu tiên không có nhóm 3'-OH được lắp ráp → quá trình tái bản không được bắt đầu → không tạo ra mạch DNA mới → thu được DNA con sợi đơn. + Nếu các nucleotide không có nhóm 3’-OH tự do được gắn vào vị trí bất kì trong quá trình tái bản DNA sẽ gây dừng kéo dài ngẫu nhiên → quá trình tái bản DNA sẽ bị gián đoạn → các phân tử DNA kép có kích thước khác nhau. |
0.25 0,25
0.5
0,25
0,25 |
|
|
2 (1.0 đ) |
2. a. Chiều mạch khuôn: (b): đầu 3’; (a): đầu 5’ Thứ tự phiên mã của enzyme RNA polymerase 4 → 3 → 2 → 1. b. Ý nghĩa: - Giúp tạo ra nhiều bản sao mRNA trong cùng khoảng thời gian mà không cần tăng số lượng gene →Tăng nhanh tốc độ tổng hợp protein và enzyme cần thiết để đáp ứng kịp thời nhu cầu của tế bào khi đang hoạt động mạnh. |
0.5 0,25
0.25
|
Lời giải
|
IV |
|
(2,5 điểm) |
|
|
|
1 (1.0 đ) |
Cặp nucleôtide thay thế có thể xảy ra ở: - Vùng nối giữa exon và intron Þ ảnh hưởng đến quá trình cắt nối chính xác các exon Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þ tạo ra tín hiệu kết thúc sớm quá trình dịch mã Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þ thay đổi 1 amino aicd trong phân tử protein Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þ gây ra đột biến ở mã kết thúc Þ mã kết thúc thành bộ ba mã hóa Þ chuỗi polypeptit kéo dài Þ cấu trúc prôtein thay đổi Þ prôtein không có chức năng. (Nếu HS chỉ ra được các trường hợp khác đúng vẫn cho điểm tối đa) |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
|
|
2 (0.75 đ) |
+ Khi không có vùng khởi động, gene chỉ thị LacZ sẽ không được phiên mã, tức là mức độ biểu hiện của gene LacZ sẽ bằng 0. + Trong hình chỉ có đoạn 5 mà khi không được nối vào gene LacZ (cách nối 1, 2, 3) thì mức độ biểu hiện của gene LacZ bằng 0, còn khi có đoạn 5 (cách nối 4 → 8) thì gene LacZ được biểu hiện → Đoạn 5 là vùng khởi động. |
0,25
0,5 |
|
|
3 (0.75đ) |
a. Các enzyme XhoI, NotI, BamHI tham gia vào giai đoạn cắt tại vị trí đặc hiệu trên DNA (cả plasmid và gene cần chèn). - Tạo ra đầu dính thích hợp để gắn gene OCT4 vào plasmid, đảm bảo chèn đúng vị trí b. Vi khuẩn có thể tạo protein OCT4 vì gene OCT4 được chèn vào vùng có CAG promoter, nên được phiên mã và biểu hiện. |
0,25
0,25
0.25 |
Lời giải
|
V |
|
(2,0 điểm) |
|
|
|
1 (1.0 đ) |
*Bảo quản thông tin di truyền - NST có cấu trúc cuộn xoắn nhiều mức → giúp ổn định, tránh đứt gãy. - Các protein histone và vùng đầu mút nhiễm sắc thể (telomere) bảo vệ NST không bị thoái hóa, không dính vào nhau. *Truyền đạt thông tin di truyền - Nhân đôi và phân ly đồng đều của NST trong quá trình phân bào. - Telomerase bổ sung telomere ở tế bào mầm, đảm bảo tính toàn vẹn thông tin qua nhiều thế hệ. |
0.25 0.25
0.25 0.25 |
|
|
2 (1.0 đ) |
a. - Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân I - Tế bào 2 đang ở kì sau nguyên phân - Tế bào 3 đang ở kì sau giảm phân II. Bộ NST của loài 2n = 6. b. - TH1: Tế bào 1 có 2n NST kép và tế bào 2 có 4n đơn tương đương hàm lượng DNA là 14,60 g (giá trị c), tế bào 3 có 2n đơn tương đương hàm lượng DNA là 7,30 (giá trị b) - TH2: Tế bào 1 và tế bào 2 có hàm lượng DNA là 7,30g (giá trị b), tế bào 3 có hàm lượng DNA là 3,65g (giá trị a) HS tìm được 1 trong 2 trường hợp vẫn được điểm tối đa |
0.5
0.5
|




