Câu hỏi:

02/01/2026 14 Lưu

(2,5 điểm).

Hình A mô tả sự thay đổi áp lực máu trong hệ mạch qua các vị trí từ (1) đến (5) ở người.

Các chữ các A, B, C, D, E trong Hình B mô tả độ dày các loại mô của động mạch chủ, tiểu động mạch, mao mạch, tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch chủ trong hệ mạch của người (không theo thứ tự).

Hãy cho biết:

1. Tên các loại mạch tương ứng với các chữ cái A, B, C, D, E ở hình B

2. Mỗi loại mạch ở hình B tương ứng với vị trí nào từ (1) đến (5) trong hình A. Giải thích.

3. Ở hình A, đường (I) thể hiện sự thay đổi áp lực máu ở người bình thường. So với đường (I), người có sự thay đổi áp lực máu ở đường (II) có lượng nước tiểu tăng, giảm hay không đổi? Giải thích.

 

 Hình A mô tả sự thay đổi áp lực máu trong hệ mạch qua các vị trí từ (1) đến (5) ở người. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

II

 

(2,5 điểm)

 

 

1

(0.5 đ)

A-   Động mạch chủ, B- Tiểu tĩnh mạch, C - Tĩnh mạch chủ, D- Mao mạch,

E-Tiểu động mạch

(HS xác định đúng 3 loại mạch trở lên cho tối đa 0.5 điểm)

0,5

 

2

(1.5 đ)

(1)- Động mạch chủ, (2)- Tiểu động mạch, (3): Mao mạch, (4): Tiểu tĩnh mạch, (5): Tĩnh mạch chủ

Giải thích:

Áp lực máu giảm dần từ động mạch chủ → tiểu động mạch → mao mạch → tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ.

1.0

 

 

0,5

 

3

(0.5 đ)

- Lượng nước tiểu tăng

Vì người (II) có áp lực trong hệ mạch tăng → tăng áp lực lọc ở nang Bowman → tăng lượng nước tiểu.

0,25

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(2,5 điểm).

1. Tiến hành thí nghiệm trên các chậu cây cùng loài, cùng độ tuổi và đã sinh trưởng ổn định. Các chậu cây được đặt trong những điều kiện khác nhau, sau một thời gian, người ta quan sát thấy hậu quả đã xảy ra ở các chậu cây nhưng chưa được ghi lại trong bảng dưới đây:

Chậu

Điều kiện thí nghiệm

Hậu quả

1

Rễ ngập úng trong thời gian dài

                            ???

2

Tưới phân nồng độ cao liên tục

                             ???

3

Để ngoài nắng gắt thời gian dài không tưới nước.

                            ???

Dựa vào kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật, em hãy:

a. Dự đoán hậu quả xảy ra đối với từng chậu cây? Giải thích.

b. Đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa những hiện tượng trên xảy ra với cây trồng.

2. Để nghiên cứu chu trình Calvin, các nhà khoa học đã nuôi tảo Chlorella trong môi trường có chiếu sáng liên tục và cung cấp CO₂ đầy đủ. Sau đó, tiếp tục nuôi ở hai điều kiện khác nhau:

Điều kiện 1: Ngừng cung cấp CO₂ nhưng vẫn chiếu sáng liên tục.

Điều kiện 2: Tiếp tục cung cấp CO₂ nhưng tắt nguồn sáng.

Ở hai điều kiện nuôi cấy trên, nồng độ photphoglyceric acid (3-PGA) và ribulose 1,5 – biphotphate (RuBP) thay đổi như thế nào? Giải thích.

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I

 

(2,5 điểm)

 

 

1a

(0.75 đ)

Chậu 1 – Rễ ngập úng lâu ngày

- Đất bị bão hòa nước → thiếu oxy cho rễ → hô hấp kị khí tạo ethanol và acid hữu cơ độc hại → rễ thối, khả năng hút nước và khoáng kém, lá vẫn thoát hơi nước → mất cân bằng nước→ cây héo → chết sau một thời gian.

Chậu 2 – Tưới phân nồng độ cao liên tục

- Dung dịch đất có áp suất thẩm thấu quá cao → rễ không hút được nước → mô rễ tổn thương, lá vẫn thoát hơi nước  lượng nước trong lá giảm

 Cây héo và chết

Chậu 3 – Để ngoài nắng gắt thời gian dài không tưới nước.

- Nhiệt độ và bức xạ cao → tốc độ thoát hơi nước mạnh → mất cân bằng nước → tế bào mất nước → Cây héo rũ, lá cháy cây chết  .

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

1b

(0.75 đ)

    Đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa những hiện tượng trên xảy ra với cây trồng

- Ngập úng: Trồng cây trên luống, cải thiện hệ thống thoát nước, tưới tiêu hợp lí.

- Bón phân đúng liều lượng, hòa loãng khi tưới và chia thành nhiều lần, nếu lỡ tưới  đậm thì xả nước rửa trôi.

- Che bóng lúc nắng gắt, tưới nước hợp lý, phủ gốc giữ ẩm và chọn  giống chịu hạn.

(HS đề xuất các biện pháp khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa)

 

0,25

0,25

 

0,25

 

2

(1.0 đ)

2. - Điều kiện 1: 3-PGA giảm, RuBP tăng

Giải thích:

Trong điều kiện chiếu sáng liên tục, tảo thực hiện pha sáng cung cấp ATP, NADPH khử 3-PGA thành G3P →tái tạo RuBP. Đồng thời ngừng cung cấp CO₂ → thiếu nguyên liệu tạo 3-PGA →3-PGA giảm, RuBP tăng.

- Điều kiện 2: 3PGA tăng lên, RuBP giảm.

Giải thích:

RuBP vẫn tiếp tục được sử dụng để cacboxyl hóa CO2 tạo thành 3PGA nhưng pha sáng không xảy ra → thiếu ATP và NADPH ¦ 3PGA không được chuyển hóa thành G3P → thiếu nguyên liệu tái tạo RuBP ¦ nồng độ RuBP giảm, 3PGA tăng.

0.25

 

 

0.25

 

0.25

 

0.25

Câu 2

(2,5 điểm).

1. Trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã chuẩn bị hỗn hợp I gồm: DNA polymerase, Helicase, RNA mồi, DNA ligase, 1 số phân tử DNA mạch kép có cùng chiều dài và các điều kiện cần thiết cho quá trình tái bản DNA. Từ hỗn hợp này, họ tiến hành hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường.

Thí nghiệm 2: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa đồng thời 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường và 4 loại nucleotide A, T, G, C đều không có nhóm 3’-OH tự do.

Biết rằng số lần tái bản ở 2 thí nghiệm được kiểm soát như nhau, DNA polymerase chỉ kéo dài mạch mới khi nucleotide có nhóm 3’-OH tự do để tạo liên kết phosphodiester và nhiệt độ không ảnh hưởng đến quá trình tái bản bình thường của DNA.

Em hãy dự đoán kết quả thu được từ hai thí nghiệm trên? Giải thích

2. Hình bên mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên mạch khuôn chưa xác định chiều của một gene trong tế bào, với sự tham gia xúc tác của 4 phân tử enzyme RNA polymerase (kí hiệu 1, 2, 3, 4). Chiều dài các phân tử RNA thể hiện số lượng đơn phân trên các phân tử này.

Trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã chuẩn bị hỗn hợp I gồm: DNA polymerase, Helicase, RNA mồi, DNA ligase, 1 số phân tử DNA mạch kép có cùng chiều dài và các điều kiện cần thiết cho quá trình tái bản DNA.  (ảnh 1)

a. Xác định chiều mạch khuôn của gene và thứ tự phiên mã của các enzim RNA polymerase trên?

 b. Trong trường hợp cơ thể mang tế bào này đang hoạt động mạnh, thì cơ chế phiên mã như trên có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

Lời giải

III

 

(2,5 điểm)

 

 

1

(1.5 đ)

1. Thí nghiệm 1: Thu được các phân tử DNA mạch kép có kích thước bằng nhau.

 Thí nghiệm 2: Thu được DNA sợi đơn hoặc các đoạn DNA tạo ra có chiều dài khác nhau.

Giải thích:

- Trong thí nghiệm 1, tất cả nucleotide đều bình thường nên sự kéo dài mạch mới diễn ra hoàn chỉnh → tạo các mạch DNA mới có cùng chiều dài với mạch khuôn → DNA kép kích thước đồng nhất.

- Trong thí nghiệm 2:

+ Nếu trong quá trình tái bản nucleotide đầu tiên không có nhóm 3'-OH được lắp ráp → quá trình tái bản không được bắt đầu → không tạo ra mạch DNA mới → thu được DNA con sợi đơn.

+ Nếu các nucleotide không có nhóm 3’-OH tự do được gắn vào vị trí bất kì trong quá trình tái bản DNA sẽ gây dừng kéo dài ngẫu nhiênquá trình tái bản DNA sẽ bị gián đoạn → các phân tử DNA kép có kích thước khác nhau.

0.25

0,25

 

 

0.5

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

2

(1.0 đ)

2. a. Chiều mạch khuôn: (b): đầu 3’; (a): đầu 5’

Thứ tự phiên mã của enzyme RNA polymerase 4 → 3 → 2 → 1.

b. Ý nghĩa:

- Giúp tạo ra nhiều bản sao mRNA trong cùng khoảng thời gian mà không cần tăng số lượng gene →Tăng nhanh tốc độ tổng hợp protein và enzyme cần thiết để đáp ứng kịp thời nhu cầu của tế bào khi đang hoạt động mạnh.

0.5

0,25

 

0.25

 

 

Câu 3

(2,5 điểm).

1. Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gene Y bị đột biến. Họ thấy rằng, gene này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra protein không có chức năng. Kết quả phân tích gene đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra hậu quả trên là do có sự thay thế 1 cặp nuclêôtide ở gene bình thường. Sự thay thế này có thể xảy ra ở vị trí nào trên gene Y? Giải thích.

2. Để nghiên cứu vùng điều hòa của gene W ở một loài thú, các đoạn DNA phía trước vùng mã hóa của gene được cắt thành các đoạn có độ dài khác nhau và gắn với gene chỉ thị LacZ đã loại bỏ promoter tạo thành các DNA tái tổ hợp . Sau khi chuyển các DNA tái tổ hợp này vào tế bào gan của loài thú đó, mức độ biểu hiện gene LacZ được ghi nhận như hình bên. Vùng promoter của gene W ứng với đoạn cắt nào trong số các đoạn từ 1 đến 5? Giải thích.

 Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gene Y bị đột biến. Họ thấy rằng, gene này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra protein không có chức năng. Kết quả phân tích gene đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra hậu quả  (ảnh 1)

3. Trong quá trình sao chép gene OCT4 dài 1.200 cặp base (bp) vào vector biểu hiện, người ta thu được kết quả như hình bên. Trên vector có các vị trí cắt của enzyme giới hạn XhoI, NotI, BamHI, ori là điểm khởi đầu sao chép và GFP là gene chỉ thị.

Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gene Y bị đột biến. Họ thấy rằng, gene này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra protein không có chức năng. Kết quả phân tích gene đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra hậu quả  (ảnh 2)

a. Hãy cho biết các enzyme XhoI, NotI, BamHI tham gia vào giai đoạn nào trong quá trình tạo vector biểu hiện chứa gene OCT4? Mục đích của việc sử dụng các enzyme này là gì?

b. Khi chèn gene OCT4 vào plasmid đã được cắt bằng enzyme XhoI và BamHI, sau đó chuyển plasmid tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli thì có thể tạo ra protein OCT4 hay không? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP