(2,5 điểm)
3.1. Phân tử DNA được phiên mã thành mRNA, rRNA, tRNA. Tốc độ tổng hợp mRNA nhanh hơn nhiều so với tổng hợp rRNA và tRNA nhưng lượng mRNA trong tế bào lại ít hơn nhiều so với 2 loại kia. Giải thích.
3.1. Phân tử DNA được phiên mã thành mRNA, rRNA, tRNA. Tốc độ tổng hợp mRNA nhanh hơn nhiều so với tổng hợp rRNA và tRNA nhưng lượng mRNA trong tế bào lại ít hơn nhiều so với 2 loại kia. Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
3.1 |
- Mặc dù mRNA được tổng hợp nhanh hơn nhưng nó tồn tại trong thời gian ngắn hơn rRNA và tRNA. Một phân tử mRNA mang thông tin tạm thời trả lời cho nhu cầu về một loại protein nhất định. Tuy nhiên nhu cầu về protein khác nhau theo nhu cầu thời gian. Vì vậy mRNA bị phân hủy ngay sau khi tổng hợp protein. Do mỗi phân tử mRNA có thời gian sống ngắn nên tổng lượng mRNA thấp trong một thời điểm nhất định. - Bên cạnh đó chức năng của tRNA, rRNA luôn giữ nguyên bất kể loại protein nào được tổng hợp. Do đó chúng được sử dụng tiếp mà không bị phân hủy. Do thời gian tồn tại lâu nên tổng lượng chúng cao hơn so với mRNA. |
0,25
0,25 |
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
3.2. Thay đổi cấu trúc hóa học của nitrogenous bases là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới đột biến gene. Bảng 3.2 cho biết tên và đặc điểm của một số tác nhân đột biến thường gặp. Bảng 3.2 mô tả tác động của các tác nhân đột biến bao gồm: 5- bromouracil (5-BU), ethyl methanesulfonate (EMS), hydroxylamine (HA).
Bảng 3.2. Một số tác nhân đột biến thường gặp
Tên hợp chất
Đặc điểm
5-BU
Có thể tạo liên kết bổ sung với adenine nếu ở dạng keton hoặc guanine nếu ở dạng enol.
EMS
Etyl hóa guanine hoặc thymine làm chúng có thể bổ sung với thymine hoặc guanine.
HA
Hydroxyl hóa cytosine làm chúng có thể tạo liên kết bổ sung với adenine.
Các tác nhân trong Bảng 3.2 gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình gì? Mỗi tác nhân gây ra dạng đột biến nào? Giải thích.
3.2. Thay đổi cấu trúc hóa học của nitrogenous bases là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới đột biến gene. Bảng 3.2 cho biết tên và đặc điểm của một số tác nhân đột biến thường gặp. Bảng 3.2 mô tả tác động của các tác nhân đột biến bao gồm: 5- bromouracil (5-BU), ethyl methanesulfonate (EMS), hydroxylamine (HA).
|
Bảng 3.2. Một số tác nhân đột biến thường gặp
|
|
|
Tên hợp chất |
Đặc điểm |
|
5-BU |
Có thể tạo liên kết bổ sung với adenine nếu ở dạng keton hoặc guanine nếu ở dạng enol. |
|
EMS |
Etyl hóa guanine hoặc thymine làm chúng có thể bổ sung với thymine hoặc guanine. |
|
HA |
Hydroxyl hóa cytosine làm chúng có thể tạo liên kết bổ sung với adenine. |
Các tác nhân trong Bảng 3.2 gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình gì? Mỗi tác nhân gây ra dạng đột biến nào? Giải thích.
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
3.2 |
- Các tác nhân gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình tái bản DNA vì chúng đều gây ra sự kết cặp sai giữa các nitrogenous base dẫn đến xuất hiện đột biến thay thế. - Dạng đột biến: + 5-BU có thể liên kết bổ sung với A hoặc G tùy thuộc vào cấu trúc hóa học à có thể gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C hoặc G-C bằng A-T. + EMS làm G có thể bổ sung với T và ngược lại à có thể gây đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T hoặc thay A-T bằng cặp G-C . + HA làm C có thể bổ sung với A à đột biến thay thế G-C bằng A-T. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Câu 3:
3.3. Hình dưới mô tả quá trình tổng hợp trên một sợi khuôn của một đoạn phân tử DNA như sau:

a) Một học sinh khẳng định hình trên mô tả quá trình trên chỉ diễn ra ở tế bào nhân thực, không có ở nhân sơ. Theo em bạn học sinh đúng hay sai?
b) Đoạn Okazaki nào được tạo ra đầu tiên, đoạn bên trái hay đoạn bên phải? Vì sao
3.3. Hình dưới mô tả quá trình tổng hợp trên một sợi khuôn của một đoạn phân tử DNA như sau:

a) Một học sinh khẳng định hình trên mô tả quá trình trên chỉ diễn ra ở tế bào nhân thực, không có ở nhân sơ. Theo em bạn học sinh đúng hay sai?
b) Đoạn Okazaki nào được tạo ra đầu tiên, đoạn bên trái hay đoạn bên phải? Vì sao
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
3.3 |
a. HS đó trả lời sai Quá trình này diễn ra ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ |
0,25 0,25 |
|
|
- Đoạn Okazaki được tạo ra đầu tiên là đoạn bên phải - Vì đây là quá trình tái bản diễn ra trên mạch bổ sung của AND nên các đoạn AND mới được tạo ra trước chính là đoạn AND có chỗ nối ở đoạn Okazaki bên phải |
0,25
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
1.1 |
Loài thực vật được nghiên cứu thuộc nhóm thực vật CAM. |
0,25 |
|
Giải thích: Đồ thị cho thấy sự hấp thụ CO2 của thực vật diễn ra chủ yếu vào ban đêm, khi khí khổng mở tối đa. Ngược lại, vào ban ngày, khí khổng đóng lại và lượng CO2 hấp thụ rất thấp. Đây là đặc điểm điển hình của thực vật CAM (Crassulacean Acid Metabolism). - Thực vật CAM thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách mở khí khổng vào ban đêm để hấp thụ CO2 và cố định CO2 thành các axit hữu cơ rồi dự trữ chúng trong không bào. - Vào ban ngày, khi ánh sáng có sẵn nhưng nhiệt độ cao và điều kiện khô hạn, khí khổng của thực vật CAM đóng lại để hạn chế sự thoát hơi nước. CO2 được giải phóng từ các axit hữu cơ dự trữ và được sử dụng cho quá trình quang hợp theo chu trình Calvin.
|
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
4.1 |
Nếu đột biến gen xảy ra ở trình tự (2) – vùng mã hóa của gen lacI, có thể có các trường hợp sau : (1) Operon lac hoạt động bình thường: đột biến xảy ra trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong phân tử protein ức chế (do tính thoái hóa của mã di truyền) hoặc có làm thay đổi thành phần, trình tự axit amin của phân tử protein ức chế nhưng không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với vùng O. (2) Sự biểu hiện của các gen cấu trúc tăng lên:khi đột biến gen xảy ra làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế vào vùng O. (3) Các gen cấu trúc được biểu hiện liên tục:khi đột biến gen xảy ra làm mất hoàn toàn khả năng liên kết của protein ức chế với vùng O. (4) Các gen cấu không được biểu hiện ngay cả khi môi trường có lactose: khi đột biến xảy ra trong gen lacI → tạo ra protein ức chế, protein này vẫn có khả năng liên kết với vùng O nhưng lại không liên kết được với lactose |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1.2. Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như 1.2 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học.
|
Hình 1.2
|
a) Mục đích thí nghiệm này là gì? Chất lỏng X, Y được sử dụng là hoá chất nào trong một số hoá chất sau: Ca(OH)2; KOH; CaCO3; Na2CO3? Giải thích.
b) Sử dụng hoá chất nào để phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

