(2,5 điểm)
2.1. Dựa vào cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu máu và cơ chế hình thành nước tiểu ở người các em trả lời các câu hỏi sau:
a. Khi cơ thể mất nhiều mồ hôi thì nồng độ các hormone ADH và aldosterone trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích.
b. Khi cơ thể uống nhiều nước thì lượng nước tiểu thải qua thận tăng lên. Tại sao?
(2,5 điểm)
2.1. Dựa vào cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu máu và cơ chế hình thành nước tiểu ở người các em trả lời các câu hỏi sau:
a. Khi cơ thể mất nhiều mồ hôi thì nồng độ các hormone ADH và aldosterone trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích.
b. Khi cơ thể uống nhiều nước thì lượng nước tiểu thải qua thận tăng lên. Tại sao?
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
2.1 |
- Mất nhiều mồ hôi -> nồng độ các hormone ADH và aldosterone trong máu tăng lên. - Mất mồ hôi -> thể tích máu giảm và áp suất thẩm thấu máu tăng lên - Thể tích máu giảm làm tăng tiết renine, thông qua angiotensin làm tăng tiết aldosterone. - Áp suất thẩm thấu máu tăng sẽ kích thích vùng dưới đồi làm tăng giải phóng ADH từ tuyến yên. |
0,125
0,125 0,125
0,125 |
|
|
- Uống nhiều nước -> áp suất thẩm thấu máu giảm -> giảm kích thích lên vùng dưới đồi, giảm tiết ADH, tính thấm ở ống thận giảm, tăng thải nước tiểu. - Uống nhiều nước -> tăng huyết áp -> tăng lực lọc ở cầu thận
|
0,5
|
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
2.2. Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở theo các tiêu chí sau: đại diện sinh vật, thành phần dịch tuần hoàn, cấu tạo, đường đi của máu, áp lực máu chảy trong động mạch, vận tốc máu chảy, trao đổi chất của máu với tế bào.
2.2. Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở theo các tiêu chí sau: đại diện sinh vật, thành phần dịch tuần hoàn, cấu tạo, đường đi của máu, áp lực máu chảy trong động mạch, vận tốc máu chảy, trao đổi chất của máu với tế bào.
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|||||||||||||||||||||
|
2.2 |
|
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125 |
Câu 3:
Biểu đồ bên thể hiện mối quan hệ giữa phân áp oxy phế nang và hàm lượng oxy trong máu, trong hai trường hợp: không có CO và có CO (với phân áp 0.4 mmHg). Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Biết CO có ái lực với hemoglobin (Hb) và CO gắn với hemoglobin tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO).
a. CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào ở các giá trị phân áp oxi phế nang: 15mmHg; 50 mmHg và 100 mmHg? Giải thích.
b. Tại sao khí CO là loại khí độc với cơ thể người?

a. CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào ở các giá trị phân áp oxi phế nang: 15mmHg; 50 mmHg và 100 mmHg? Giải thích.
b. Tại sao khí CO là loại khí độc với cơ thể người?
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
2.3 |
a. CO làm tăng ái lực của Hb với O2 ở 15mmHg- điều kiện Poxi thấp và làm giảm ái lực ở 50 mmHg; 100 mmHg- trong điều kiện Poxi cao |
0,25 |
|
|
b. Ái lực với hemoglobin (Hb) rất cao: CO gắn với hemoglobin tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO) với ái lực gấp 200 - 250 lần so với oxy. Khí CO chiếm chỗ của O₂ trên Hb làm giảm số lượng vị trí gắn O₂ → giảm vận chuyển oxy trong máu. - Đồng thời làm dịch chuyển đường cong phân ly oxy của Hb sang trái → Hb giữ O₂ chặt hơn, khó nhả O₂ cho mô => Giảm cung cấp oxy cho mô (thiếu oxy mô) → tế bào không đủ năng lượng, đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến não và tim. - CO còn gắn với myoglobin và cytochrom oxidase → cản trở hô hấp tế bào tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
|
0,25
0,125
0,125 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
1.1 |
Loài thực vật được nghiên cứu thuộc nhóm thực vật CAM. |
0,25 |
|
Giải thích: Đồ thị cho thấy sự hấp thụ CO2 của thực vật diễn ra chủ yếu vào ban đêm, khi khí khổng mở tối đa. Ngược lại, vào ban ngày, khí khổng đóng lại và lượng CO2 hấp thụ rất thấp. Đây là đặc điểm điển hình của thực vật CAM (Crassulacean Acid Metabolism). - Thực vật CAM thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách mở khí khổng vào ban đêm để hấp thụ CO2 và cố định CO2 thành các axit hữu cơ rồi dự trữ chúng trong không bào. - Vào ban ngày, khi ánh sáng có sẵn nhưng nhiệt độ cao và điều kiện khô hạn, khí khổng của thực vật CAM đóng lại để hạn chế sự thoát hơi nước. CO2 được giải phóng từ các axit hữu cơ dự trữ và được sử dụng cho quá trình quang hợp theo chu trình Calvin.
|
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
5.1 |
- Thành phần cấu tạo NST: AND và protein (pr histon) - Tên và thứ tự các bậc cuộn xoắn của NST: Nucleosome -> Sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> sợi siêu xoắn -> Cromatit |
0,25 0,25
|
|
|
Ý nghĩa của cấu trúc xoắn nhiều bậc của NST - Nén gọn vật chất di truyền…. - Tạo điều kiện cho quá trình phân bào…. - Điều hòa hoạt động gen…. |
0,25 0,25 0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1.2. Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như 1.2 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học.
|
Hình 1.2
|
a) Mục đích thí nghiệm này là gì? Chất lỏng X, Y được sử dụng là hoá chất nào trong một số hoá chất sau: Ca(OH)2; KOH; CaCO3; Na2CO3? Giải thích.
b) Sử dụng hoá chất nào để phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

