(2,5 điểm)
|
1.1. Sự hấp thụ CO2 và độ đóng mở khí khổng trong một ngày đêm ở một loài thực vật được thể hiện ở đồ thị dưới đây. Dựa vào đồ thị có thể dự đoán loài thực vật được nghiên cứu thuộc nhóm thực vật nào? Giải thích?
|
|
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
1.1 |
Loài thực vật được nghiên cứu thuộc nhóm thực vật CAM. |
0,25 |
|
Giải thích: Đồ thị cho thấy sự hấp thụ CO2 của thực vật diễn ra chủ yếu vào ban đêm, khi khí khổng mở tối đa. Ngược lại, vào ban ngày, khí khổng đóng lại và lượng CO2 hấp thụ rất thấp. Đây là đặc điểm điển hình của thực vật CAM (Crassulacean Acid Metabolism). - Thực vật CAM thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách mở khí khổng vào ban đêm để hấp thụ CO2 và cố định CO2 thành các axit hữu cơ rồi dự trữ chúng trong không bào. - Vào ban ngày, khi ánh sáng có sẵn nhưng nhiệt độ cao và điều kiện khô hạn, khí khổng của thực vật CAM đóng lại để hạn chế sự thoát hơi nước. CO2 được giải phóng từ các axit hữu cơ dự trữ và được sử dụng cho quá trình quang hợp theo chu trình Calvin.
|
0,25
0,25
0,25 |
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
1.2. Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như 1.2 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học.
|
Hình 1.2
|
a) Mục đích thí nghiệm này là gì? Chất lỏng X, Y được sử dụng là hoá chất nào trong một số hoá chất sau: Ca(OH)2; KOH; CaCO3; Na2CO3? Giải thích.
b) Sử dụng hoá chất nào để phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm? Giải thích.
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
1.2 |
a) Mục đích thí nghiệm: nghiên cứu xem liệu carbon dioxide có cần thiết cho quá trình quang hợp hay không. - Chất lỏng X là dung dịch KOH, chất lỏng Y là nước vôi trong vì: Các chất này hấp thụ hết CO2 không khí trước khi dẫn khí vào lá cây Sử dụng nước vôi trong (Y) sau KOH (X) để chứng minh không còn CO2 đi vào lá cây |
0,25
0,125
0,125
|
|
b) Sử dụng hoá chất phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm: dung dịch iodine. Vì Lá P không có CO2 nên không quang hợp tạo tinh bột => nhỏ dung dịch iodine sẽ không chuyển màu xanh tím Lá Q: thì nghiệm trong điều kiện thường, có CO2 không khí -> quang hợp tạo tinh bột => nhỏ dung dịch iodine sẽ chuyển màu xanh tím |
0,25
0,125
0,125
|
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
2.1 |
- Mất nhiều mồ hôi -> nồng độ các hormone ADH và aldosterone trong máu tăng lên. - Mất mồ hôi -> thể tích máu giảm và áp suất thẩm thấu máu tăng lên - Thể tích máu giảm làm tăng tiết renine, thông qua angiotensin làm tăng tiết aldosterone. - Áp suất thẩm thấu máu tăng sẽ kích thích vùng dưới đồi làm tăng giải phóng ADH từ tuyến yên. |
0,125
0,125 0,125
0,125 |
|
|
- Uống nhiều nước -> áp suất thẩm thấu máu giảm -> giảm kích thích lên vùng dưới đồi, giảm tiết ADH, tính thấm ở ống thận giảm, tăng thải nước tiểu. - Uống nhiều nước -> tăng huyết áp -> tăng lực lọc ở cầu thận
|
0,5
|
Lời giải
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
4.1 |
Nếu đột biến gen xảy ra ở trình tự (2) – vùng mã hóa của gen lacI, có thể có các trường hợp sau : (1) Operon lac hoạt động bình thường: đột biến xảy ra trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong phân tử protein ức chế (do tính thoái hóa của mã di truyền) hoặc có làm thay đổi thành phần, trình tự axit amin của phân tử protein ức chế nhưng không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với vùng O. (2) Sự biểu hiện của các gen cấu trúc tăng lên:khi đột biến gen xảy ra làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế vào vùng O. (3) Các gen cấu trúc được biểu hiện liên tục:khi đột biến gen xảy ra làm mất hoàn toàn khả năng liên kết của protein ức chế với vùng O. (4) Các gen cấu không được biểu hiện ngay cả khi môi trường có lactose: khi đột biến xảy ra trong gen lacI → tạo ra protein ức chế, protein này vẫn có khả năng liên kết với vùng O nhưng lại không liên kết được với lactose |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1.2. Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như 1.2 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học.
|
Hình 1.2
|
a) Mục đích thí nghiệm này là gì? Chất lỏng X, Y được sử dụng là hoá chất nào trong một số hoá chất sau: Ca(OH)2; KOH; CaCO3; Na2CO3? Giải thích.
b) Sử dụng hoá chất nào để phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

