(1.5 điểm)
Trong một nghiên cứu invitro về dịch mã và vận chuyển prepromelittin – protein trong tuyến nọc độc của ong chúa, một mẫu thí nghiệm (Mẫu 1) được thiết kế gồm mRNA mã hóa prepromelittin, 35S-methionine và các thành phần cần thiết cho dịch mã. Các mẫu từ 2 đến 8 có thành phần tương tự mẫu 1 và được bổ sung như sau:
Mẫu 2: microsome (túi kín nhỏ có tính chất hóa sinh và khả năng chuyển vị protein như ER).
Mẫu 3: microsome được xử lí bằng CaCl2 và nuclease.
Mẫu 4: microsome được xử lí bằng CaCl2, nuclease và phân tử nhận biết tín hiệu (SRP).
Mẫu 5: microsome và protease sau khi protein được tổng hợp.
Mẫu 6: microsome và protease sau khi protein được tổng và Triton X-100 (một chất tẩy rửa).
Mẫu 7: microsome và N-ethylmaleimide (một chất ức chế thụ thể SRP).
Mẫu 8: sau khi tổng hợp protein bổ sung microsome và cycloheximide (một chất ức chế dịch mã) rồi ủ thêm.
Các mẫu được phân tích bằng điện di trên gel SDS-polyacrylamide và phân tích bằng phương pháp phóng xạ tự chụp (Hình 6)

a. Giải thích kết quả thí nghiệm.
b. Dựa vào kết quả thí nghiệm, giải thích hoạt động của SRP trong quá trình vận chuyển prepromelittin.
(1.5 điểm)
Trong một nghiên cứu invitro về dịch mã và vận chuyển prepromelittin – protein trong tuyến nọc độc của ong chúa, một mẫu thí nghiệm (Mẫu 1) được thiết kế gồm mRNA mã hóa prepromelittin, 35S-methionine và các thành phần cần thiết cho dịch mã. Các mẫu từ 2 đến 8 có thành phần tương tự mẫu 1 và được bổ sung như sau:
Mẫu 2: microsome (túi kín nhỏ có tính chất hóa sinh và khả năng chuyển vị protein như ER).
Mẫu 3: microsome được xử lí bằng CaCl2 và nuclease.
Mẫu 4: microsome được xử lí bằng CaCl2, nuclease và phân tử nhận biết tín hiệu (SRP).
Mẫu 5: microsome và protease sau khi protein được tổng hợp.
Mẫu 6: microsome và protease sau khi protein được tổng và Triton X-100 (một chất tẩy rửa).
Mẫu 7: microsome và N-ethylmaleimide (một chất ức chế thụ thể SRP).
Mẫu 8: sau khi tổng hợp protein bổ sung microsome và cycloheximide (một chất ức chế dịch mã) rồi ủ thêm.
Các mẫu được phân tích bằng điện di trên gel SDS-polyacrylamide và phân tích bằng phương pháp phóng xạ tự chụp (Hình 6)

a. Giải thích kết quả thí nghiệm.
b. Dựa vào kết quả thí nghiệm, giải thích hoạt động của SRP trong quá trình vận chuyển prepromelittin.
Quảng cáo
Trả lời:
|
7 (1.5 điểm) |
a. (1.0 điểm) |
|
|
- Mẫu 1: có đủ các thành phần tham gia dịch mã à prepromelittin có 35S-methionine được tổng hợp à có 1 băng I - Mẫu 2 có microsome (chưa xử lí) chứa SRP. Protein được tổng hợp bên ngoài (băng I). Protein được nhận biết rồi chuyển vào bên trong microsome và bị cắt bỏ 1 đoạn peptide tín hiệu đầu N (băng II) à Mẫu 2 có 2 băng I, II - Mẫu 3: nuclease phân giải SRP và các RNA bên ngoài microsome à Protein được tổng hợp bên ngoài không được vận chuyển vào trong microsome à chỉ có 1 băng I - Mẫu 4: microsome được xử lí bằng CaCl2 và nuclease sẽ loại bỏ các RNA và SRP bên ngoài microsome. Bổ sung phân tử nhận biết tín hiệu (SRP) à protein vẫn được vận chuyển vào microsome tương tự như mẫu 2 à có 2 băng I và II - Mẫu 5: có microsome à prrotein được vận chuyển vào bên trong microsome à có băng II. Bổ sung protease sau khi protein được tổng hợp à protein ở bên ngoài microsome bị phân giải à chỉ có 1 băng II - Mẫu 6: microsome và protease sau khi protein được tổng và Triton X-100 (một chất tẩy rửa) à cả protein bên ngoài và bên trong microsome đều bị phân giải à không có băng nào - Mẫu 7: bổ sung N-ethylmaleimide (một chất ức chế thụ thể SRP) à SRP không liên kết được với thụ thể trên màng microsome à protein không được vận chuyển vào trong microsome à chỉ có băng I - Mẫu 8: bổ sung cycloheximide (một chất ức chế dịch mã) àlàm dừng quá trình dịch mã à thiếu năng lượng để dịch chuyển protein vào microsome à protein không được chuyển vị vào trong microsome à chỉ có băng I (giải thích đúng kết quả ở mỗi mẫu cho 0.125 điểm) |
0.125/ý |
|
|
b. (0.5 điểm) |
|
|
|
- Kết quả mẫu 3,4 cho thấy SRP cần thiết cho sự vận chuyển protein. - Mẫu 5,6 cho thấy protein được vận chuyển vào bên trong microsome. - Mẫu 7 cho thấy SRP phải liên kết với thụ thể SRP trên màng microsome. - Mẫu 8 cho thấy protein được vận chuyển khi đang tổng hợp à Protein đang được tổng hợp bên ngoài được nhận biết và liên kết với SRP, SRP liên kết với thụ thể SRP trên màng microsome à vận chuyển protein vào bên trong microsome |
0.125/ý
|
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 (2.0 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Ion K+ và Cl ̶ được cả hai loài dự trữ chủ yếu trong không bào. |
0.5 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Kết quả của quá trình khuếch tán là sự cân bằng nồng độ ion hai bên màng. Số liệu thu được ở cả hai loài tảo cho thấy nồng độ ion khác nhau giữa bên trong và bên ngoài tế bào. - Nhờ quá trình vận chuyển chủ động/tích cực, trong đó các protein màng dùng năng lượng để hấp thu (hoặc đào thải) các ion một cách có chọn lọc không phụ thuộc gradient nồng độ. |
0.25
0.25 |
|
|
c. (0.5 điểm) |
||
|
- Tảo Nitella sống trong nước ngọt, tảo Valonia sống trong nước mặn. - Vì môi trường tảo Nitella có nồng độ ion Na+ và Cl ̶ thấp hơn nhiều so với nồng độ tương ứng trong môi trường tảo Valonia (Na+ cao gấp 10 lần, Cl ̶ gấp 5 lần). |
0.25 0.25 |
|
|
d. (0.5 điểm) |
|
|
|
Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng ATP. Sự thiếu O2 dẫn đến giảm cường độ hô hấp và do đó giảm lượng ATP cung cấp cho quá trình hấp thụ, vận chuyển các chất khoáng của cây. |
0.5 |
|
Lời giải
|
4 (1.5 điểm) |
a. (1.0 điểm) |
|
|
- Đường cong (1) là lô III, đường cong (2) là lô II và đường cong (3) là lô I. - Cỏ Y ở lô III là cỏ xanh gama. Giải thích: - Cỏ xanh gama là cây C4, thích nghi với vùng nhiệt đới có nhiệt độ cao nên nhiệt độ tối ưu để quang hợp của lá sẽ cao hơn so với cây C3 nên phù hợp với đường cong (1) và (2). - Mặt khác, do đặc trưng của cây C4, ở nồng độ O2 thấp (lô III), cây C4 sẽ tăng cường quang hợp và cố định CO2 ® đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama, đường cong (2) tương ứng với lô II. - Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là cây C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp. |
0.25
0.125
0.25
0.25
0.125 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Loài có bao bó mạch nhỏ hơn đáng kể là cỏ lúa mì (cây C3). - Cây C3 thực hiện pha tối quang hợp tại mô giậu, còn cây C4 thì ở tế bào bao bó mạch. Do vậy, khi nhỏ Lugol, ta quan sát được dấu tinh bột chủ yếu ở mô giậu cây C3 (cỏ lúa mì) và ở các tế bào xung quanh bó mạch ở cây C4 (cỏ xanh gama). - Do có chức năng quang hợp nên bao bó mạch của cỏ xanh gama phát triển hơn và có đường kính lớn hơn so với cây cỏ lúa mì. |
0.125
0.25
0.125 |
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
(1.5 điểm).
Hình 2 minh họa nơi tổng hợp và sự vận chuyển của hai loại hormone A và B ở thực vật.

a. Xác định tên của hai loại hormone A và B.
b. Mỗi hiện tượng từ (1) đến (6) sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến A hoặc B không? Giải thích.
(1) Nuôi cấy mô sẹo.
(2) Sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt.
(3) Sự chín của quả.
(4) Trạng thái trẻ hoá và già hoá của cơ quan.
(5) Phân hoá giới tính đực và cái của hoa ở bầu, bí.
(6) Hiện tượng ưu thế ngọn.
(1.5 điểm).
Hình 2 minh họa nơi tổng hợp và sự vận chuyển của hai loại hormone A và B ở thực vật.

a. Xác định tên của hai loại hormone A và B.
b. Mỗi hiện tượng từ (1) đến (6) sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến A hoặc B không? Giải thích.
|
(1) Nuôi cấy mô sẹo. |
(2) Sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt. |
|
(3) Sự chín của quả. |
(4) Trạng thái trẻ hoá và già hoá của cơ quan. |
|
(5) Phân hoá giới tính đực và cái của hoa ở bầu, bí. |
(6) Hiện tượng ưu thế ngọn. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




