Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án - Đề 2
21 người thi tuần này 4.6 72 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 4
Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 3
Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 2
Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 7 Trường THPT Sở Thanh Hóa lần 4 có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sầm Sơn lần 2 - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hoằng Hóa lần 3 - Thanh Hóa có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 (2.0 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Ion K+ và Cl ̶ được cả hai loài dự trữ chủ yếu trong không bào. |
0.5 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Kết quả của quá trình khuếch tán là sự cân bằng nồng độ ion hai bên màng. Số liệu thu được ở cả hai loài tảo cho thấy nồng độ ion khác nhau giữa bên trong và bên ngoài tế bào. - Nhờ quá trình vận chuyển chủ động/tích cực, trong đó các protein màng dùng năng lượng để hấp thu (hoặc đào thải) các ion một cách có chọn lọc không phụ thuộc gradient nồng độ. |
0.25
0.25 |
|
|
c. (0.5 điểm) |
||
|
- Tảo Nitella sống trong nước ngọt, tảo Valonia sống trong nước mặn. - Vì môi trường tảo Nitella có nồng độ ion Na+ và Cl ̶ thấp hơn nhiều so với nồng độ tương ứng trong môi trường tảo Valonia (Na+ cao gấp 10 lần, Cl ̶ gấp 5 lần). |
0.25 0.25 |
|
|
d. (0.5 điểm) |
|
|
|
Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng ATP. Sự thiếu O2 dẫn đến giảm cường độ hô hấp và do đó giảm lượng ATP cung cấp cho quá trình hấp thụ, vận chuyển các chất khoáng của cây. |
0.5 |
|
Lời giải
|
2 (2.0 điểm) |
a. (1.0 điểm) |
|
|
a.1. Đúng. Các amino acid điện tích âm lớn ở bề mặt ngoài giúp duy trì cấu hình bình thường của protein trong điều kiện nồng độ các ion dương cao. |
0.25
0.25
0.25 0.25 |
|
|
b. (1.0 điểm) |
||
|
b.1. - Nhân tố sinh trưởng là: vitamin B12 và lipoic acid. - Dựa vào nhân tố sinh trưởng, vi khuẩn Clostridium tetani thuộc nhóm vi sinh vật khuyết dưỡng cả vitamin B12 và lipoic acid. b.2. Vi khuẩn Clostridium tetani chỉ có thể sinh trưởng trong ống nghiệm 4 vì chỉ có ống 4 chứa đầy đủ các chất là nhân tố sinh trưởng đồng thời không có chất ức chế. Trong khi đó ở các ống 1,2,3 thiếu nhân tố sinh trưởng, ống 5 có chất ức chế (NaClO) |
0.25
0.25
0.25
0.25 |
|
Câu 3
(1.5 điểm).
Hình 2 minh họa nơi tổng hợp và sự vận chuyển của hai loại hormone A và B ở thực vật.

a. Xác định tên của hai loại hormone A và B.
b. Mỗi hiện tượng từ (1) đến (6) sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến A hoặc B không? Giải thích.
(1) Nuôi cấy mô sẹo.
(2) Sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt.
(3) Sự chín của quả.
(4) Trạng thái trẻ hoá và già hoá của cơ quan.
(5) Phân hoá giới tính đực và cái của hoa ở bầu, bí.
(6) Hiện tượng ưu thế ngọn.
(1.5 điểm).
Hình 2 minh họa nơi tổng hợp và sự vận chuyển của hai loại hormone A và B ở thực vật.

a. Xác định tên của hai loại hormone A và B.
b. Mỗi hiện tượng từ (1) đến (6) sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến A hoặc B không? Giải thích.
|
(1) Nuôi cấy mô sẹo. |
(2) Sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt. |
|
(3) Sự chín của quả. |
(4) Trạng thái trẻ hoá và già hoá của cơ quan. |
|
(5) Phân hoá giới tính đực và cái của hoa ở bầu, bí. |
(6) Hiện tượng ưu thế ngọn. |
Lời giải
|
3 (1.5 điểm) |
a. (0.3 điểm) |
|
|
- Hormone A là auxin, tổng hợp ở đỉnh sinh trưởng, vận chuyển hướng rễ. - Hormone B là xitôkinin, tổng hợp ở rễ, vận chuyển hướng ngọn. |
0.15
0.15 |
|
|
b. (1.2 điểm) |
|
|
|
(1) Có, vì liên quan đến tỉ lệ giữa auxin (kích thích ra rễ) và xitôkinin (kích thích ra chồi). (2) Không, vì sự ngủ và nảy mầm của hạt liên quan đến tỉ lệ ABA/GA. (4) Có, vì liên quan đến tỉ lệ giữa xitôkinin (trẻ hoá) và ABA (già hoá). (6) Có, vì ưu thế ngọn liên quan đến tỉ lệ xitôkinin và auxin. |
0.2 0.2
0.2 0.2 0.2 0.2 |
Lời giải
|
4 (1.5 điểm) |
a. (1.0 điểm) |
|
|
- Đường cong (1) là lô III, đường cong (2) là lô II và đường cong (3) là lô I. - Cỏ Y ở lô III là cỏ xanh gama. Giải thích: - Cỏ xanh gama là cây C4, thích nghi với vùng nhiệt đới có nhiệt độ cao nên nhiệt độ tối ưu để quang hợp của lá sẽ cao hơn so với cây C3 nên phù hợp với đường cong (1) và (2). - Mặt khác, do đặc trưng của cây C4, ở nồng độ O2 thấp (lô III), cây C4 sẽ tăng cường quang hợp và cố định CO2 ® đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama, đường cong (2) tương ứng với lô II. - Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là cây C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp. |
0.25
0.125
0.25
0.25
0.125 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Loài có bao bó mạch nhỏ hơn đáng kể là cỏ lúa mì (cây C3). - Cây C3 thực hiện pha tối quang hợp tại mô giậu, còn cây C4 thì ở tế bào bao bó mạch. Do vậy, khi nhỏ Lugol, ta quan sát được dấu tinh bột chủ yếu ở mô giậu cây C3 (cỏ lúa mì) và ở các tế bào xung quanh bó mạch ở cây C4 (cỏ xanh gama). - Do có chức năng quang hợp nên bao bó mạch của cỏ xanh gama phát triển hơn và có đường kính lớn hơn so với cây cỏ lúa mì. |
0.125
0.25
0.125 |
|
Câu 5
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
Lời giải
|
5 (1.5 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
(1) - B. Thành phế nang dày (bị xơ hoá) làm giảm khả năng giãn nở/đàn hồi của phổi. (2) - A. Vì (các phế nang bị phá vỡ do tổn thương) các phế nang gần nhau có xu hướng hợp lại thành một phế nang lớn hơn → tổng diện tích bề mặt giảm. |
0.25
0.25 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
|
|
|
C: mao mạch máu nằm cách xa phế nang hơn (do tăng lượng dịch kẽ giữa mao mạch và phế nang) → tốc độ khuếch tán giảm. |
0.25 |
|
|
D: đường kính ống dẫn khí giảm (hẹp tiểu phế quản) → giảm thể tích khí dòng khí lưu chuyển trong mỗi nhịp thở → tăng phân áp CO2 và giảm phân áp O2 phế nang. |
0.25 |
|
|
c. (0.5 điểm) |
|
|
|
- Hẹp tiểu phế quản làm tăng CO2 lắng đọng trong phổi → H+ máu tăng, pH máu giảm. - Thận tăng thải H+ → phản ứng H+ + HPO42 ̶ ↔ H2PO4 ̶ dịch phải → HPO42 ̶ nước tiểu giảm |
0.25
0.25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









