(2,0 điểm)
Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài tảo Nitella và Valonia người ta thu được kết quả được thể hiện ở hình 5.

a. Ion nào được cả hai loài dự trữ chủ yếu trong không bào?
b. Tại sao nói “Kết quả thí nghiệm đã chứng minh rằng sự phân bố ion trong tế bào tảo không tuân theo quá trình khuếch tán”? Tại sao tế bào của hai loài tảo trên có thể duy trì được nồng độ ion như vậy?
c. Mỗi loài tảo trên sống trong môi trường nước ngọt hay nước mặn? Giải thích.
d. Sự thiếu ôxi (O2) trong nước có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình tích luỹ ion của hai loài?
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 (2.0 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Ion K+ và Cl ̶ được cả hai loài dự trữ chủ yếu trong không bào. |
0.5 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Kết quả của quá trình khuếch tán là sự cân bằng nồng độ ion hai bên màng. Số liệu thu được ở cả hai loài tảo cho thấy nồng độ ion khác nhau giữa bên trong và bên ngoài tế bào. - Nhờ quá trình vận chuyển chủ động/tích cực, trong đó các protein màng dùng năng lượng để hấp thu (hoặc đào thải) các ion một cách có chọn lọc không phụ thuộc gradient nồng độ. |
0.25
0.25 |
|
|
c. (0.5 điểm) |
||
|
- Tảo Nitella sống trong nước ngọt, tảo Valonia sống trong nước mặn. - Vì môi trường tảo Nitella có nồng độ ion Na+ và Cl ̶ thấp hơn nhiều so với nồng độ tương ứng trong môi trường tảo Valonia (Na+ cao gấp 10 lần, Cl ̶ gấp 5 lần). |
0.25 0.25 |
|
|
d. (0.5 điểm) |
|
|
|
Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng ATP. Sự thiếu O2 dẫn đến giảm cường độ hô hấp và do đó giảm lượng ATP cung cấp cho quá trình hấp thụ, vận chuyển các chất khoáng của cây. |
0.5 |
|
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
9 (2.0 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Theo đầu bài, các đột biến là lặn, do đó các alen bình thường là trội. Quy ước: A: bình thường; a: PKU; B: bình thường; b: AKU; D: bình thường; d: bạch tạng a. - Người có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 gen đột biến liên quan PKU và AKU là: aabb ® biểu hiện bệnh PKU - Vì kiểu gen aa quy định bệnh PKU. Người này không có khả năng chuyển hóa phêninalanin qua các bước để tạo thành axit homogentistic ® không tích lũy chất này nên AKU không biểu hiện. |
0.25
0.25 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Ở người bị PKU (kiểu gen aabbD- hoặc aaB-D-): không chuyển hóa được phêninalanin thành tirôzin, tuy nhiên tirôzin có thể có trong thức ăn với lượng rất ít, do đó tổng hợp mêlanin vẫn xảy ra nhưng hàm lượng mêlanin ít hơn ở người không bị PKU. Kiểu hình của những người này mặc dù không bị bạch tạng nhưng da sẽ trắng hơn người không bị PKU. - Ở người bị AKU, con đường chuyển hóa từ phêninalanin ® mêlanin hoàn toàn không bị ảnh hưởng, do đó sự tổng hợp sắc tố cũng bình thường ® Màu da giống như người bình thường và không bị bạch tạng. |
0.25
0.25 |
|
|
c. (0.5 điểm) |
||
|
Nếu một người chỉ bị AKU kết hôn với một người bị bệnh bạch tạng đồng hợp tử về các gen: P: AAbbDD x AABBdd ® F1: 100% AABbDd (100% bình thường) |
0.5 |
|
|
d. (0.5 điểm) |
||
|
Biện luận - II4 bị AKU có kiểu gen A-bb; II3 bị PKU có thể có kiểu gen aaB- hoặc aabb (dựa vào giải thích ở câu a). Toàn bộ con của II3 và II4 đều bị mắc AKU (kiểu gen A-bb), ® II3 bị PKU có kiểu gen aabb và II4 bị AKU có kiểu gen Aabb P aabb × AAbb --> F1 100% Aabb (100% AKU) - II5 bị AKU chứng tỏ có kiểu gen A-bb và II6 bị PKU có thể có kiểu gen aaBB hoặc aabb nhưng toàn bộ con đều có kiểu hình bình thường (A-B-) ® II5 bị AKU có kiểu gen AAbb và II6 bị PKU có kiểu gen aaBB. P aaBB × AAbb --> F1 100% AaBb (100% bình thường) |
0.25
0.25 |
|
Lời giải
|
4 (1.5 điểm) |
a. (1.0 điểm) |
|
|
- Đường cong (1) là lô III, đường cong (2) là lô II và đường cong (3) là lô I. - Cỏ Y ở lô III là cỏ xanh gama. Giải thích: - Cỏ xanh gama là cây C4, thích nghi với vùng nhiệt đới có nhiệt độ cao nên nhiệt độ tối ưu để quang hợp của lá sẽ cao hơn so với cây C3 nên phù hợp với đường cong (1) và (2). - Mặt khác, do đặc trưng của cây C4, ở nồng độ O2 thấp (lô III), cây C4 sẽ tăng cường quang hợp và cố định CO2 ® đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama, đường cong (2) tương ứng với lô II. - Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là cây C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp. |
0.25
0.125
0.25
0.25
0.125 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Loài có bao bó mạch nhỏ hơn đáng kể là cỏ lúa mì (cây C3). - Cây C3 thực hiện pha tối quang hợp tại mô giậu, còn cây C4 thì ở tế bào bao bó mạch. Do vậy, khi nhỏ Lugol, ta quan sát được dấu tinh bột chủ yếu ở mô giậu cây C3 (cỏ lúa mì) và ở các tế bào xung quanh bó mạch ở cây C4 (cỏ xanh gama). - Do có chức năng quang hợp nên bao bó mạch của cỏ xanh gama phát triển hơn và có đường kính lớn hơn so với cây cỏ lúa mì. |
0.125
0.25
0.125 |
|
Câu 3
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




