(1.5 điểm)
Globulin liên kết với cortisol (CBG, Cortisol binding globulin) là một loại protein vận chuyển cortisol trong máu. Để tìm hiểu về sự ảnh hưởng của thuốc tránh thai đường uống (OC, oral contranceptive) đến khả năng đáp ứng stress của cơ thể, các nhà khoa học tiến hành đo lượng cortisol trong nước bọt trước và sau khi đáp ứng stress, lượng cortisol tổng số và lượng CBG trong máu sau khi tiếp xúc với stress của nhóm đối chứng (không sử dụng thuốc trước đó) và nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống trong nhiều tháng. Kết quả được biểu thị trong như hình 5 A và 5B dưới đây:

a. Thuốc tránh thai đường uống có ảnh hưởng như thế nào đến lượng cortisol trong nước bọt khi đáp ứng với stress? Giải thích.
b. So sánh với nhóm đối chứng, hãy cho biết mỗi đặc điểm sau đây của nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống trước đó có khác biệt như thế nào? Giải thích.
(1) Lượng ACTH trong máu khi đáp ứng với cùng cường độ stress.
(2) Lượng glucose trong máu khi đáp ứng với cùng cường độ stress.
(3) Độ dày của miền vỏ tuyến trên thận.
(1.5 điểm)
Globulin liên kết với cortisol (CBG, Cortisol binding globulin) là một loại protein vận chuyển cortisol trong máu. Để tìm hiểu về sự ảnh hưởng của thuốc tránh thai đường uống (OC, oral contranceptive) đến khả năng đáp ứng stress của cơ thể, các nhà khoa học tiến hành đo lượng cortisol trong nước bọt trước và sau khi đáp ứng stress, lượng cortisol tổng số và lượng CBG trong máu sau khi tiếp xúc với stress của nhóm đối chứng (không sử dụng thuốc trước đó) và nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống trong nhiều tháng. Kết quả được biểu thị trong như hình 5 A và 5B dưới đây:

a. Thuốc tránh thai đường uống có ảnh hưởng như thế nào đến lượng cortisol trong nước bọt khi đáp ứng với stress? Giải thích.
b. So sánh với nhóm đối chứng, hãy cho biết mỗi đặc điểm sau đây của nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống trước đó có khác biệt như thế nào? Giải thích.
(1) Lượng ACTH trong máu khi đáp ứng với cùng cường độ stress.
(2) Lượng glucose trong máu khi đáp ứng với cùng cường độ stress.
(3) Độ dày của miền vỏ tuyến trên thận.
Quảng cáo
Trả lời:
|
6 (1.5 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Ở hình A, thuốc tránh thai đường uống làm giảm lượng cortisol trong nước bọt khi đáp ứng với stress trong khi lượng cortisol tổng số trong máu là tương đương so với nhóm đối chứng (không sử dụng thuốc tránh thai đường uống) và lượng CBG trong máu là cao hơn (hình B)=> cortisol giảm trong nước bọt là chủ yếu duy trì ở trạng thái liên kết với CBG trong máu. |
0.5
|
|
|
b. (1.0 điểm) |
||
|
(1) Lượng ACTH được tiết ra vào máu ở cả 2 nhóm là như nhau khi đáp ứng với cùng một cường độ stress vì lượng cortisol tổng số trong huyết tương của cả hai nhóm như nhau. (2) Lượng glucose trong máu của nhóm sử sụng thuốc tránh thai đường uống là thấp hơn so với nhóm đối chứng vì lượng CBG trong máu cao hơn ở nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống => cortisol liên kết với CBG mà không tác động lên tổ chức mô (tương tự sự giảm cortisol trong nước bọt) => lượng glucose trong máu là thấp hơn (3) Lượng cortisol trong nước bọt trước khi đáp ứng stress không khác biệt giữa hai nhóm => lượng cortisol được tiết ra từ vỏ trên thận là tương đương => độ dày của miền vỏ trên thận là tương đương giữa hai nhóm |
0.25
0.5
0.25 |
|
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 (2.0 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Ion K+ và Cl ̶ được cả hai loài dự trữ chủ yếu trong không bào. |
0.5 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Kết quả của quá trình khuếch tán là sự cân bằng nồng độ ion hai bên màng. Số liệu thu được ở cả hai loài tảo cho thấy nồng độ ion khác nhau giữa bên trong và bên ngoài tế bào. - Nhờ quá trình vận chuyển chủ động/tích cực, trong đó các protein màng dùng năng lượng để hấp thu (hoặc đào thải) các ion một cách có chọn lọc không phụ thuộc gradient nồng độ. |
0.25
0.25 |
|
|
c. (0.5 điểm) |
||
|
- Tảo Nitella sống trong nước ngọt, tảo Valonia sống trong nước mặn. - Vì môi trường tảo Nitella có nồng độ ion Na+ và Cl ̶ thấp hơn nhiều so với nồng độ tương ứng trong môi trường tảo Valonia (Na+ cao gấp 10 lần, Cl ̶ gấp 5 lần). |
0.25 0.25 |
|
|
d. (0.5 điểm) |
|
|
|
Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng ATP. Sự thiếu O2 dẫn đến giảm cường độ hô hấp và do đó giảm lượng ATP cung cấp cho quá trình hấp thụ, vận chuyển các chất khoáng của cây. |
0.5 |
|
Lời giải
|
4 (1.5 điểm) |
a. (1.0 điểm) |
|
|
- Đường cong (1) là lô III, đường cong (2) là lô II và đường cong (3) là lô I. - Cỏ Y ở lô III là cỏ xanh gama. Giải thích: - Cỏ xanh gama là cây C4, thích nghi với vùng nhiệt đới có nhiệt độ cao nên nhiệt độ tối ưu để quang hợp của lá sẽ cao hơn so với cây C3 nên phù hợp với đường cong (1) và (2). - Mặt khác, do đặc trưng của cây C4, ở nồng độ O2 thấp (lô III), cây C4 sẽ tăng cường quang hợp và cố định CO2 ® đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama, đường cong (2) tương ứng với lô II. - Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là cây C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp. |
0.25
0.125
0.25
0.25
0.125 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Loài có bao bó mạch nhỏ hơn đáng kể là cỏ lúa mì (cây C3). - Cây C3 thực hiện pha tối quang hợp tại mô giậu, còn cây C4 thì ở tế bào bao bó mạch. Do vậy, khi nhỏ Lugol, ta quan sát được dấu tinh bột chủ yếu ở mô giậu cây C3 (cỏ lúa mì) và ở các tế bào xung quanh bó mạch ở cây C4 (cỏ xanh gama). - Do có chức năng quang hợp nên bao bó mạch của cỏ xanh gama phát triển hơn và có đường kính lớn hơn so với cây cỏ lúa mì. |
0.125
0.25
0.125 |
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
(1.5 điểm).
Hình 2 minh họa nơi tổng hợp và sự vận chuyển của hai loại hormone A và B ở thực vật.

a. Xác định tên của hai loại hormone A và B.
b. Mỗi hiện tượng từ (1) đến (6) sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến A hoặc B không? Giải thích.
(1) Nuôi cấy mô sẹo.
(2) Sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt.
(3) Sự chín của quả.
(4) Trạng thái trẻ hoá và già hoá của cơ quan.
(5) Phân hoá giới tính đực và cái của hoa ở bầu, bí.
(6) Hiện tượng ưu thế ngọn.
(1.5 điểm).
Hình 2 minh họa nơi tổng hợp và sự vận chuyển của hai loại hormone A và B ở thực vật.

a. Xác định tên của hai loại hormone A và B.
b. Mỗi hiện tượng từ (1) đến (6) sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến A hoặc B không? Giải thích.
|
(1) Nuôi cấy mô sẹo. |
(2) Sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt. |
|
(3) Sự chín của quả. |
(4) Trạng thái trẻ hoá và già hoá của cơ quan. |
|
(5) Phân hoá giới tính đực và cái của hoa ở bầu, bí. |
(6) Hiện tượng ưu thế ngọn. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





