(1.5 điểm)
Đối với nhiều thí nghiệm, điều mong muốn là có một quần thể tế bào đang trải qua chu kỳ tế bào một cách đồng bộ. Một trong những phương pháp đầu tiên và vẫn thường được sử dụng để đồng bộ hóa tế bào là cái gọi là khối thymidine kép. Khi nồng độ thymidine cao được thêm vào dịch nuôi cấy, các tế bào ở pha S sẽ dừng quá trình tổng hợp DNA, mặc dù các tế bào khác không bị ảnh hưởng. Lượng thymidine dư thừa sẽ chặn enzyme ribonucleotide reductase, enzyme này chịu trách nhiệm chuyển đổi ribonucleotide thành deoxyribonucleotide. Khi enzyme này bị ức chế, nguồn cung cấp deoxyribonucleotide sẽ giảm và quá trình tổng hợp DNA sẽ dừng lại. Khi thymidine dư thừa được loại bỏ bằng cách thay đổi môi trường, nguồn cung cấp deoxyribonucleotide tăng lên và quá trình tổng hợp DNA tiếp tục bình thường.
Đối với dòng tế bào có chu kỳ tế bào 22 giờ được chia sao cho pha M = 0,5 giờ, pha G1 = 10,5 giờ, pha S = 7 giờ và pha G2 = 4 giờ, một giao thức điển hình để đồng bộ hóa bằng khối thymidine kép sẽ như sau:
1. Vào lúc 0 giờ (t = 0 giờ), thêm thymidine dư thừa.
2. Sau 18 giờ (t = 18 giờ), loại bỏ thymidine dư thừa.
3. Sau 10 giờ nữa (t = 28 giờ), thêm thymidine dư thừa.
4. Sau 16 giờ nữa (t = 44 giờ), loại bỏ thymidine dư thừa.
A. Quần thể tế bào ở thời điểm nào trong chu kỳ tế bào khi khối thymidine thứ hai được loại bỏ?
B. Giải thích cách thời điểm thêm và loại bỏ thymidine dư thừa đồng bộ hóa quần thể tế bào.
(1.5 điểm)
Đối với nhiều thí nghiệm, điều mong muốn là có một quần thể tế bào đang trải qua chu kỳ tế bào một cách đồng bộ. Một trong những phương pháp đầu tiên và vẫn thường được sử dụng để đồng bộ hóa tế bào là cái gọi là khối thymidine kép. Khi nồng độ thymidine cao được thêm vào dịch nuôi cấy, các tế bào ở pha S sẽ dừng quá trình tổng hợp DNA, mặc dù các tế bào khác không bị ảnh hưởng. Lượng thymidine dư thừa sẽ chặn enzyme ribonucleotide reductase, enzyme này chịu trách nhiệm chuyển đổi ribonucleotide thành deoxyribonucleotide. Khi enzyme này bị ức chế, nguồn cung cấp deoxyribonucleotide sẽ giảm và quá trình tổng hợp DNA sẽ dừng lại. Khi thymidine dư thừa được loại bỏ bằng cách thay đổi môi trường, nguồn cung cấp deoxyribonucleotide tăng lên và quá trình tổng hợp DNA tiếp tục bình thường.
Đối với dòng tế bào có chu kỳ tế bào 22 giờ được chia sao cho pha M = 0,5 giờ, pha G1 = 10,5 giờ, pha S = 7 giờ và pha G2 = 4 giờ, một giao thức điển hình để đồng bộ hóa bằng khối thymidine kép sẽ như sau:
1. Vào lúc 0 giờ (t = 0 giờ), thêm thymidine dư thừa.
2. Sau 18 giờ (t = 18 giờ), loại bỏ thymidine dư thừa.
3. Sau 10 giờ nữa (t = 28 giờ), thêm thymidine dư thừa.
4. Sau 16 giờ nữa (t = 44 giờ), loại bỏ thymidine dư thừa.
A. Quần thể tế bào ở thời điểm nào trong chu kỳ tế bào khi khối thymidine thứ hai được loại bỏ?
B. Giải thích cách thời điểm thêm và loại bỏ thymidine dư thừa đồng bộ hóa quần thể tế bào.
Quảng cáo
Trả lời:
|
8 (1.5 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Sau khi khối thymidine thứ hai được loại bỏ vào lúc t = 44 giờ, quần thể tế bào sẽ nằm ở giai đoạn S của chu kỳ tế bào. Việc này là do sau khi loại bỏ thymidine dư thừa lần thứ hai, các tế bào đã trải qua các giai đoạn trước đó như G1 và được phép tiếp tục tiến vào pha S, nơi chúng đã bị dừng lại bởi sự hiện diện của thymidine. |
0.5 |
|
|
b. (1.0 điểm) |
||
|
- Lần thêm thymidine đầu tiên (t = 0 giờ): Khi thymidine dư thừa được thêm vào dịch nuôi cấy, các tế bào đang ở pha S sẽ bị chặn lại, dừng quá trình tổng hợp DNA. Các tế bào không ở pha S sẽ tiếp tục chu kỳ tế bào của chúng. Sau một thời gian, phần lớn quần thể tế bào sẽ dừng lại ở pha G1, chờ để bước vào pha S. - Loại bỏ thymidine lần đầu tiên (t = 18 giờ): Sau khi thymidine được loại bỏ, các tế bào bị dừng lại ở G1 sẽ tiếp tục chu kỳ tế bào và bước vào pha S cùng lúc, đưa quần thể tế bào vào một trạng thái đồng bộ. - Lần thêm thymidine thứ hai (t = 28 giờ): Sau một khoảng thời gian (10 giờ, đủ để các tế bào đã bước qua pha G1 và tiến sâu vào pha S), thymidine lại được thêm vào để tiếp tục ngăn chặn quá trình tổng hợp DNA trong pha S, giữ cho các tế bào dừng lại ở pha này. - Loại bỏ thymidine lần thứ hai (t = 44 giờ): Sau khi loại bỏ thymidine dư thừa, quá trình tổng hợp DNA được tái khởi động và quần thể tế bào tiếp tục chu kỳ của chúng từ pha S, tạo ra một quần thể tế bào đồng bộ trong chu kỳ tế bào. |
0.25
0.25
0.25
0.25 |
|
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
9 (2.0 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Theo đầu bài, các đột biến là lặn, do đó các alen bình thường là trội. Quy ước: A: bình thường; a: PKU; B: bình thường; b: AKU; D: bình thường; d: bạch tạng a. - Người có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 gen đột biến liên quan PKU và AKU là: aabb ® biểu hiện bệnh PKU - Vì kiểu gen aa quy định bệnh PKU. Người này không có khả năng chuyển hóa phêninalanin qua các bước để tạo thành axit homogentistic ® không tích lũy chất này nên AKU không biểu hiện. |
0.25
0.25 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Ở người bị PKU (kiểu gen aabbD- hoặc aaB-D-): không chuyển hóa được phêninalanin thành tirôzin, tuy nhiên tirôzin có thể có trong thức ăn với lượng rất ít, do đó tổng hợp mêlanin vẫn xảy ra nhưng hàm lượng mêlanin ít hơn ở người không bị PKU. Kiểu hình của những người này mặc dù không bị bạch tạng nhưng da sẽ trắng hơn người không bị PKU. - Ở người bị AKU, con đường chuyển hóa từ phêninalanin ® mêlanin hoàn toàn không bị ảnh hưởng, do đó sự tổng hợp sắc tố cũng bình thường ® Màu da giống như người bình thường và không bị bạch tạng. |
0.25
0.25 |
|
|
c. (0.5 điểm) |
||
|
Nếu một người chỉ bị AKU kết hôn với một người bị bệnh bạch tạng đồng hợp tử về các gen: P: AAbbDD x AABBdd ® F1: 100% AABbDd (100% bình thường) |
0.5 |
|
|
d. (0.5 điểm) |
||
|
Biện luận - II4 bị AKU có kiểu gen A-bb; II3 bị PKU có thể có kiểu gen aaB- hoặc aabb (dựa vào giải thích ở câu a). Toàn bộ con của II3 và II4 đều bị mắc AKU (kiểu gen A-bb), ® II3 bị PKU có kiểu gen aabb và II4 bị AKU có kiểu gen Aabb P aabb × AAbb --> F1 100% Aabb (100% AKU) - II5 bị AKU chứng tỏ có kiểu gen A-bb và II6 bị PKU có thể có kiểu gen aaBB hoặc aabb nhưng toàn bộ con đều có kiểu hình bình thường (A-B-) ® II5 bị AKU có kiểu gen AAbb và II6 bị PKU có kiểu gen aaBB. P aaBB × AAbb --> F1 100% AaBb (100% bình thường) |
0.25
0.25 |
|
Lời giải
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
1 (2.0 điểm) |
a. (0.5 điểm) |
|
|
Ion K+ và Cl ̶ được cả hai loài dự trữ chủ yếu trong không bào. |
0.5 |
|
|
b. (0.5 điểm) |
||
|
- Kết quả của quá trình khuếch tán là sự cân bằng nồng độ ion hai bên màng. Số liệu thu được ở cả hai loài tảo cho thấy nồng độ ion khác nhau giữa bên trong và bên ngoài tế bào. - Nhờ quá trình vận chuyển chủ động/tích cực, trong đó các protein màng dùng năng lượng để hấp thu (hoặc đào thải) các ion một cách có chọn lọc không phụ thuộc gradient nồng độ. |
0.25
0.25 |
|
|
c. (0.5 điểm) |
||
|
- Tảo Nitella sống trong nước ngọt, tảo Valonia sống trong nước mặn. - Vì môi trường tảo Nitella có nồng độ ion Na+ và Cl ̶ thấp hơn nhiều so với nồng độ tương ứng trong môi trường tảo Valonia (Na+ cao gấp 10 lần, Cl ̶ gấp 5 lần). |
0.25 0.25 |
|
|
d. (0.5 điểm) |
|
|
|
Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng ATP. Sự thiếu O2 dẫn đến giảm cường độ hô hấp và do đó giảm lượng ATP cung cấp cho quá trình hấp thụ, vận chuyển các chất khoáng của cây. |
0.5 |
|
Câu 3
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
(1.5 điểm)
Hình 4 minh hoạ cấu trúc phế nang ở người bình thường và ở một số bệnh phổi thường gặp (A, B, C, D).

Hình 4
a. Hãy cho biết mỗi mô tả dưới đây phù hợp với bệnh nào trong các bệnh trên? Giải thích.
(1) Bệnh này làm giảm khả năng giãn nở của phổi.
(2) Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí bị thay đổi.
b. Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu quả trao đổi khí ở các bệnh còn lại.
c. So sánh với người khoẻ mạnh bình thường, người mắc bệnh D có hàm lượng HPO42 ̶ trong nước tiểu thay đổi như thế nào? Giải thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
(1.5 điểm).
Hình 2 minh họa nơi tổng hợp và sự vận chuyển của hai loại hormone A và B ở thực vật.

a. Xác định tên của hai loại hormone A và B.
b. Mỗi hiện tượng từ (1) đến (6) sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến A hoặc B không? Giải thích.
(1) Nuôi cấy mô sẹo.
(2) Sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt.
(3) Sự chín của quả.
(4) Trạng thái trẻ hoá và già hoá của cơ quan.
(5) Phân hoá giới tính đực và cái của hoa ở bầu, bí.
(6) Hiện tượng ưu thế ngọn.
(1.5 điểm).
Hình 2 minh họa nơi tổng hợp và sự vận chuyển của hai loại hormone A và B ở thực vật.

a. Xác định tên của hai loại hormone A và B.
b. Mỗi hiện tượng từ (1) đến (6) sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến A hoặc B không? Giải thích.
|
(1) Nuôi cấy mô sẹo. |
(2) Sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt. |
|
(3) Sự chín của quả. |
(4) Trạng thái trẻ hoá và già hoá của cơ quan. |
|
(5) Phân hoá giới tính đực và cái của hoa ở bầu, bí. |
(6) Hiện tượng ưu thế ngọn. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





