Câu hỏi:

03/01/2026 78 Lưu

Một người phụ nữ 28 tuổi đến khám thai nhi được 15 tuần tuổi. Người này đã được chọc dò dịch ối và phát hiện ra trong tế bào thai nhi có 69 NST, trong đó có 3 NST giới tính X. Sau đó người phụ nữ và gia đình quyết định chấm dứt thai kì và trong quá trình khám nghiệm tử thi, người ta nhận thấy thai nhi bị não úng thủy chậm phát triển trong tử cung và bị dính ngón thứ 3 và 4, tai dị dạng thấp, tật hàm nhỏ và bàn chân khoèo. Hình ảnh dưới đây mô tả cho bộ NST của thai nhi này.

Một người phụ nữ 28 tuổi đến khám thai nhi được 15 tuần tuổi. Người này đã được chọc dò dịch ối và phát hiện ra trong tế bào thai nhi có 69 NST (ảnh 1)

Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a) Thai nhi này là một thể đột biến dị đa bội.    
Đúng
Sai
b) Giới tính của thai nhi này là nữ.    
Đúng
Sai
c) Nếu thai nhi này được sinh ra thì sẽ phát triển thành một bé gái có trí tuệ bình thường.    
Đúng
Sai
d) Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của người bố hoặc mẹ có thể đã xảy ra sự không phân ly của tất cả các NST tạo ra giao tử lưỡng bội.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

5a

5b

5c

5d

S

D

S

D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 5

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở người, đa hình đơn nuclêôtide trong gen X, biểu hiện bởi cặp nuclêôtit A = T được thay thế bằng G º X ở vị trí nuclêôtit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa, có thể được xác định bằng phương pháp nhân bản ADN nhờ PCR kết hợp với cắt bằng enzim giới hạn. Alen kiểu dại mang A=T ở vị trí 136 (kí hiệu là alen A) có 2 vị trí nhận biết của một enzim giới hạn (RE) tại các vị trí nuclêôtit 136 và 240 trong vùng mã hóa. Alen đột biến mang G º X ở vị trí 136 (kí hiệu là alen G) mất vị trí nhận biết của RE tại vị trí đó. Để nhân bản đoạn gen bằng PCR, người ta dùng cặp đoạn mồi dài 25 bp gồm một đoạn mồi liên kết ngay trước vùng mã hóa và một đoạn mồi liên kết sau vị trí nuclêôtit 550 (xem hình dưới).

Ở người, đa hình đơn nuclêôtide trong gen X, biểu hiện bởi cặp nuclêôtit A = T được thay thế bằng G  X ở vị trí nuclêôtit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa (ảnh 1)

Sản phẩm PCR sau đó được cắt hoàn toàn bởi RE và điện di trên gel agarôzơ để xác định kiểu gen của mỗi cá thể. Một nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa SNP A136G ở gen X với sự mẫn cảm dị ứng phấn hoa cho thấy sự phân bố kiểu gen ở nhóm đối chứng và nhóm nghiên cứu như sau:

Nhóm cá thể

Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen

Tổng số cá thể

AA

AG

GG

Nhóm đối chứng (không dị ứng phấn hoa)

108

144

48

300

Nhóm nghiên cứu (dị ứng phấn hoa)

156

212

72

440

Nhận định nào đúng/ sai?

a) Ở nhóm dị ứng phấn hoa có tần số kiểu gen: % AA = 0,3545; %AG = 0,4818; %GG = 0,1637 và tần số allee A và G: pA = 59,55%; qG = 40,45%.   
Đúng
Sai
b) Sản phẩm PCR là đoạn có kích thước dài 600 cặp bazơ (bp).    
Đúng
Sai
c) Kiểu gen AG: thu được 4 băng có kích thước: 335 cặp bazơ; 265 cặp bazơ; 161 cặp bazơ và 104 cặp bazơ.    
Đúng
Sai
d) Kiểu gen AA: thu được 3 băng có kích thước 335 cặp bazơ; 161 cặp bazơ và 104 cặp bazơ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP