khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/01/2026 95 Lưu

Một chai thủy tính có thể tích  và khối lượng  Phải đổ vào chai ít nhất 1,5l bao nhiêu nước để nó chìm trong nước? Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.

Đáp án:  ____

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 5/4

Đáp án đúng là "5/4"

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính lực đẩy Archimedes: \({F_A} = \rho gV = Vd\)

Vật lơ lửng trong nước khi: \(P = {F_A}\)

Thể tích nước: \({V_n} = \frac{{{P_n}}}{{{d_n}}}\)

Lời giải

Đổi: 1,5 lít \( = 1,{5.10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3};250\;{\rm{g}} = 0,25\;{\rm{kg}}\)

Trọng lượng của vỏ chai thủy tinh là: \(P = 10m = 10.0,25 = 2,5(N)\)

Chai thủy tinh ngập hoàn toàn trong nước, lực đẩy Archimedes tác dụng lên chai là:

\({F_A} = {d_n}.V = 10000.1,{5.10^{ - 3}} = 15(N)\)

Để chai thủy tinh lơ lửng trong nước, trọng lượng của chai và nước trong chai là:

\(P' = {F_A} \Rightarrow P + {P_n} = {F_A} \Rightarrow 2,5 + {P_n} = 15\)

\( \Rightarrow {P_n} = 15 - 2,5 = 12,5(N)\)

Thể tích của nước trong chai là: \({V_n} = \frac{{{P_n}}}{{{d_n}}} = \frac{{12,5}}{{10000}} = 1,{25.10^{ - 3}}\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right) = 1,25\) (lít)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2640

Đáp án đúng là "2640"

Phương pháp giải

Tính giá trị nhỏ nhất

Lời giải

Gọi \(x,y\) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của đáy hình hộp.

Điều kiện: \(x > 0;y > 0\left( m \right)\).

Ta có thể tích của khối hộp: \(V = 1xy = 400 \Rightarrow xy = 400 \Rightarrow y = \frac{{400}}{x}\left( {{m^3}} \right)\).

Diện tích mặt đáy: \({S_d} = xy = x.\frac{{400}}{x} = 400\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt đáy là: \(400.4000000 = {16.10^8}\) (đồng).

Diện tích xung quanh của bể cá: \({S_{xq}} = 2.x.1 + 2.y.1 = 2.\left( {x + y} \right) = 2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Giá tiền để làm mặt bên là: \(2.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right).3000000 = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right)\).

Tổng chi phí để xây dựng bể cá là:

\(T\left( x \right) = {6.10^6}.\left( {x + \frac{{400}}{x}} \right) + {24.10^8} \ge {6.10^6}.2\sqrt {x.\frac{{400}}{x}}  + {24.10^8} \approx 2640{\rm{\;}}\) (triệu đồng).

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Lời giải

Cho lăng trụ tứ giác ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh A (ảnh 1)

Ta có: \(\Delta ABD\) cân tại \(A\)\(\widehat {BAC} = {60^ \circ } \Rightarrow \Delta ABD\) đều \( \Rightarrow AO = OC = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác đều \(ABD\). Do \(AA' = A'B = A'D \Rightarrow A'G \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó góc hợp bởi \(AA'\) với mặt đáy là \(\widehat {A'AG} = {60^ \circ }\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BD \bot AC}\\{BD \bot A'G}\end{array} \Rightarrow BD \bot \left( {A'ACC'} \right) \Rightarrow BD \bot CC'} \right.\).

Gọi \(O = AC \cap BD\). Từ \(O\) kẻ \(OK \bot CC'\left( {K \in CC'} \right)\). Khi đó \(OK\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD,CC' \Rightarrow OK = d\left( {BD,CC'} \right)\).

Xét hình bình hành \(AA'C'C\), ta có: \(\widehat {A'AG} = \widehat {ACK} = {60^ \circ }\).

\(\sin \widehat {ACK} = \frac{{OK}}{{OC}} \Rightarrow OK = OC.\sin {60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a}}{4}\).

Câu 3

A. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất.
B. Đường biển có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường sông.

C. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường bộ.

D. Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình ngắn nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP