Các nhà khoa học tiến hành thu các mẫu đất ở các khu vực khác nhau, sau đó phân lập được một số vi sinh vật (VSV) có trong các mẫu (A, B, C). Đem hỗn hợp các vi sinh vật ở mỗi mẫu nuôi cấy trong môi trường đầy đủ dinh dưỡng. Môi trường nuôi cấy ban đầu rất trong (không bị đục) và được nuôi lắc trong tối 24 giờ (giai đoạn I). Mẫu nuôi cấy sau đó được chuyển ra nuôi ngoài sáng 24 giờ (giai đoạn II), rồi sau đó lại chuyển vào tối 24 giờ (giai đoạn III). Độ đục của 3 mẫu vi sinh được theo dõi và ghi nhận ở cuối mỗi giai đoạn với kết quả như sau:
Hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự có mặt của các nhóm vi sinh vật trong 3 mẫu trên là không đúng?
Các nhà khoa học tiến hành thu các mẫu đất ở các khu vực khác nhau, sau đó phân lập được một số vi sinh vật (VSV) có trong các mẫu (A, B, C). Đem hỗn hợp các vi sinh vật ở mỗi mẫu nuôi cấy trong môi trường đầy đủ dinh dưỡng. Môi trường nuôi cấy ban đầu rất trong (không bị đục) và được nuôi lắc trong tối 24 giờ (giai đoạn I). Mẫu nuôi cấy sau đó được chuyển ra nuôi ngoài sáng 24 giờ (giai đoạn II), rồi sau đó lại chuyển vào tối 24 giờ (giai đoạn III). Độ đục của 3 mẫu vi sinh được theo dõi và ghi nhận ở cuối mỗi giai đoạn với kết quả như sau:

Hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự có mặt của các nhóm vi sinh vật trong 3 mẫu trên là không đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Học lý thuyết về các kiểu dinh dưỡng của VSV, xét độ đục của từng mẫu ở từng giai đoạn để xác định có VSV sinh trưởng hay không.
Lời giải
A đúng. Vì trong cả 3 giai đoạn nuôi cấy, mẫu C vẫn trong suốt không có thay đổi gì.
B đúng. Ở giai đoạn I (trong tối), mẫu A vẫn trong suốt nhưng khi chuyển sang giai đoạn II (ngoài ánh sáng) mẫu A trở nên hơi đục à chứng tỏ trong mẫu A chứa nhóm vi sinh vật có khả năng quang hợp.
C đúng. Vì VSV chứa các hạt tích lũy phân giải nguồn năng lượng dự trữ để sinh trưởng trong giai đoạn I làm tăng mật độ tế bào. Độ đục của môi trường cuối giai đoạn 1 tăng (hơi đục). Từ giai đoạn II trở đi, không còn nguồn năng lượng dự trữ nên sự sinh trưởng không xảy ra, độ đục của môi trường không đổi (hơi đục).
D sai. Nếu mẫu A chứa VSV hóa tự dưỡng thì ngay ở giai đoạn I (trong tối) đã có VSV phát triển khiển môi trường trở nên đục hơn.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
C. Đường sắt có cự li vận chuyển trung bình nhỏ hơn đường bộ.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Nhận xét bảng số liệu.
Lời giải
- Công thức:
Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển/Khối lượng vận chuyển.
- Dựa vào công thức tính trên, ta có bảng số liệu sau:
Cự li vận chuyển hàng hóa trung bình phân theo ngành vận tải của nước ta năm 2021

=> Đường hàng không có cự li vận chuyển trung bình dài nhất là nhận xét đúng.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Xác suất toàn phần.
Lời giải
Gọi A là biến cố "Giáo viên chọn được bạn lớp trưởng là nam"
B là biến cố "Giáo viên chọn được bạn lớp phó là nữ"
Khi đó ta có \(P\left( A \right) = \frac{{24}}{{44}} = \frac{6}{{11}} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{5}{{11}}\).
Nếu giáo viên chọn bạn lớp trưởng là nam thì sau đó còn lại 43 bạn học sinh, trong đó có 20 học sinh nữ \( \Rightarrow P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{20}}{{43}}\).
Nếu giáo viên chọn bạn lớp trưởng là nữ thì sau đó còn lại 43 học sinh, trong đó có 19 học sinh nữ \( \Rightarrow P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{19}}{{43}}\).
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất giáo viên chọn lớp phó là học sinh nữ là:
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {BA} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{6}{{11}}.\frac{{20}}{{43}} + \frac{5}{{11}}.\frac{{19}}{{43}} = \frac{5}{{11}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
C. Tuổi thọ trung bình cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



