Câu hỏi:

06/01/2026 14 Lưu

Cho mẫu số liệu thống kê:

6        7        8        14      23      34      65      120.

Tìm các số liệu bất thường của mẫu số liệu trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Mẫu số liệu có 8 số liệu.

Mẫu số liệu đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Các tứ phân vị là:

Tứ phân vị thứ hai là: \({Q_2} = \left( {14 + 23} \right):2 = 18,5\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy số liệu 6; 7; 8; 14.

Do đó, \({Q_1} = \left( {7 + 8} \right):2 = 7,5\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy số liệu 23; 34; 65; 120.

Do đó,  \({Q_3} = \left( {34 + 65} \right):2 = 49,5\).

Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 49,5 - 7,5 = 42\).

Ta có:

\({Q_1} - \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 7,5 - \frac{3}{2}.42 =  - 55,5\);

\({Q_3} + \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 49,5 + \frac{3}{2}.42 = 112,5\).

Vậy giá trị bất thường của mẫu số liệu là 120 (do lớn hơn 112,5).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mốt của mẫu số liệu trên là 5 (do nó có tần số xuất hiện lớn nhất là 3 lần).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Gọi số có 3 chữ số khác nhau là \[\overline {abc} \,\left( {a \ne 0} \right)\].

Chọn \[a\] có \[6\] cách chọn (vì \[a\] chọn tuý ý một trong các số từ \[1\] đến \[6\]).

Chọn \[b\] có \[5\] cách chọn (vì \[b \ne a\] nên \[b\] có thể chọn một trong các số từ \[1\] đến \[6\] nhưng không được chọn số mà \[a\] đã chọn).

Chọn \[c\] có \[4\] cách chọn (vì \[c \ne a,\,c \ne b\] nên \[c\] có thể chọn một trong các số từ \[1\] đến \[6\] nhưng không được chọn số mà \[a,\,b\] đã chọn).

Áp dụng quy tắc nhân, ta có \[6.5.4 = 120\] số có ba chữ số khác nhau được lập từ các số \[1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6\].

Vậy số phần tử của không gian mẫu là: \[n\left( \Omega  \right) = 120\].

Gọi \[A\] là biến cố: “chọn được số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho số đó nhỏ hơn \[323\]”.

TH1: \(a = 3\), khi đó:

Nếu \(b < 2\) thì \(b \in \left\{ {0;1} \right\}\) hay \(b\) có \(2\) cách; \(c\) có \(5\) cách.

Do đó có: \(1.2.5 = 10\) số.

Nếu \(b = 2\) thì \(b\) có \(1\) cách; \(c\) phải nhỏ hơn \(3\) và khác \(b\) nên \(c \in \left\{ {0;1} \right\}\) hay \(c\) có \(2\) cách.

Do đó có: \(1.1.2 = 2\) số.

TH2: \(a < 3\) nên \(a \in \left\{ {1;2} \right\}\) hay \(a\) có hai cách chọn, khi đó:

\(b\) có \(6\) cách chọn, \(c\) có \(5\) cách chọn.

Do đó có \(2.6.5 = 60\) số.

Vậy có \(10 + 2 + 60 = 72\) số.

Câu 3

A. \[C_n^k = \frac{{n!}}{{k!}}\];  
B. \[C_n^k = kC_n^{k - 1}\];                                              
C. \[C_n^k = C_n^{n - k}\]; 
D. \[C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Biến cố là tập con của không gian mẫu;  
B. \(P\left( \emptyset  \right) = 0\);
C. \(P\left( \Omega  \right) = 1\);  
D. Biến cố đối của \(A\) là biến cố \(A\) xảy ra.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP