Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2, 3 và 4 đều bằng 1/7 số cá thể của tiểu quần thể 1. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Bảng dưới đây mô tả kết quả phân tích kiểu gene.

Chú thích: (+): Có allele trong kiểu gene. (-) không có allele.
Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2, 3 và 4 đều bằng 1/7 số cá thể của tiểu quần thể 1. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Bảng dưới đây mô tả kết quả phân tích kiểu gene.

Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Một nhà khoa học đã tiến hành hai thí nghiệm nhằm xác định thành phần nucleotide mã mở đầu và mã kết thúc của một đoạn phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Ông tiến hành nhân đôi một đoạn phân tử DNA thành nhiều đoạn DNA con; các phân tử DNA con này sẽ trải qua Thí nghiệm 1 để xác định mã mở đầu, rồi được chuyển sang Thí nghiệm 2 để xác định mã kết thúc (Tất cả các phân tử DNA tham gia Thí nghiệm 2 đều đã được tổng hợp duy nhất mã mở đầu). Các phân tử DNA con được bảo quản trong những ống nghiệm khác nhau (giống nhau ở cả 2 thí nghiệm): Ống 1 (chứa ba loại nucleotide A, C, G), ống 2 (chứa ba loại nucleotide A, U, G), ống 3 (chứa ba loại nucleotide A, U, C), ống 4 (chứa ba loại nucleotide G, U, C). Mỗi ống nghiệm đều chứa một loại nucleotide đặc biệt được dùng để bổ sung vào những vị trí không có nucleotide bổ sung và loại nucleotide đặc biệt này không thể tham gia như vai trò của mã mở đầu hay mã kết thúc.
|
Thí nghiệm 1: Xác định mã mở đầu |
Thí nghiệm 2: Xác định mã kết thúc |
|
Kết quả: |
Kết quả: |
|
- Ống nghiệm 1, 3 và 4: không có sự xuất hiện của chuỗi polypeptide. |
- Ống nghiệm 1 và 4: chuỗi polypeptide tổng hợp nên có chiều dài hơn 60 amino acid. |
|
|
|
|
- Ống nghiệm 2: có sự xuất hiện của chuỗi polypeptide với chiều dài chỉ có 20 amino acid. |
- Ống nghiệm 2 và 3: chuỗi polypeptide tổng hợp nên có chiều dài 20 amino acid. |
|
|
|
Biết rằng, các ống nghiệm đều chứa đầy đủ các loại amino acid – tRNA và các loại enzyme cần thiết cho quá trình phiên mã và dịch mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



