Câu hỏi:

07/01/2026 58 Lưu

Đọc đoạn trích:

Con đã đi rất xa rồi

Ngoảnh nhìn lại vẫn gặp ánh đèn thành phố

 

Sau cánh rừng, sau cù lao, biển cả

Một ánh đèn sáng đến nơi con

Và lòng con yêu mến, xót thương hơn

Khi con nghĩ đến cuộc đời của mẹ

Khi con nhớ đến căn nhà nhỏ bé

Mẹ một mình đang dõi theo con

 

[ ... ]

 

Sao đêm nay se thắt cả lòng con

Khi con gặp ánh đèn thành phố

Nơi mẹ sống, mẹ vui buồn, sướng khổ

Chỉ một mình tóc cứ bạc thêm ra

 

Sao đêm nay khi đã đi xa

Lòng con bỗng bồn chồn quay trở lại

Bên đời mẹ nhọc nhằn dầu dãi

Nỗi mất còn thăm thẳm trong tim

 

Đời mẹ như bến vắng bên sông

Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió

Như cây tự quên mình trong quả

Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây

Như trời xanh nhẫn nại sau mây

Con đường nhỏ dẫn về bao tổ ấm

 

Con muốn có lời gì đằm thắm

Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay.

Đà Nẵng - Hà Nội, 11-1978

(Trích Kính gửi mẹ, Ý Nhi1, in trong tập Văn chương một thời để nhớ (Thơ),

NXB Văn học, 2006, tr.45)

* Chú thích:

(1) Ý Nhi tên thật là Hoàng Thị Ý Nhi, sinh năm 1944 tại thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam. Bà là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam đương đại. Thơ Ý Nhi giản dị mà đậm chất trí tuệ, giọng điệu thơ trầm lắng, suy tư, thiết tha. Với ngôn ngữ đậm chất triết luận, thơ của bà là sự ký thác sâu lắng của một trái tim không khi nào thôi khắc khoải trên hành trình đi tìm ý nghĩa cuộc đời.

Xác định thể thơ của đoạn trích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xác định Thể thơ của đoạn trích: Thơ tự do.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chỉ ra những từ ngữ bộc lộ cảm xúc của chủ thể trữ tình trong những đoạn thơ bắt đầu bằng cụm từ “Sao đêm nay”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Những từ ngữ bộc lộ cảm xúc của chủ thể trữ tình trong những đoạn thơ bắt đầu bằng cụm từ “Sao đêm nay”: se thắt, bồn chồn.

 

Câu 3:

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau:

Đời mẹ như bến vắng bên sông

Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ:

Đời mẹ như bến vắng bên sông

Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió

- So sánh: Đời mẹ được so sánh với bến vắng bên sông.

- Làm cho câu thơ tăng sức gợi hình, gợi cảm, sinh động, hấp dẫn;

- Làm rõ nét hơn về “Đời mẹ”: hy sinh thầm lặng, chở che cho con, là nơi bình yên ấm áp chờ đón con trở về; thể

Câu 4:

Nêu mạch cảm xúc của chủ thể trữ tình trong đoạn trích trên.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Mạch cảm xúc của chủ thể trữ tinh thể hiện trong đoạn trích theo trình tự:

- Xót xa, thương nhớ / người mẹ cô đơn nơi quê nhà.

- Lo lắng, bồn chồn / khi nghĩ về mẹ mỗi ngày thêm tuổi già.

- Biết ơn / cả cuộc đời mẹ đã hy sinh, vất và, nuôi dưỡng, chở che cho con.

- Khao khát / đền đáp công ơn của mẹ.

Câu 5:

Từ nội dung của hai dòng thơ cuối: Con muốn có lời gì đằm thắm/ Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay, lựa chọn một bài học em thấy có ý nghĩa nhất đối với bản thân, giải thích lí do về sự lựa chọn đó.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Nội dung hai dòng thơ cuối: Con muốn có lời gì đằm thắm/ Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay thể hiện khao khát, ước muốn của người con được đền đáp công ơn mẹ.

- Thí sinh lựa chọn một bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân, có thể lựa chọn theo hướng:

+ Bài học về việc ghi nhớ công ơn cha mẹ, trận trọng tình yêu thương của mę.

+ Bài học về việc phải luôn biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc cho cha mę.

+ Bài học về trách nhiệm đối với bản thân: phải sống tốt để làm vui lòng cha mẹ, xứng đáng với tình thương yêu của cha mẹ...

- Lí giải phù hợp, thuyết phục, nhân văn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Bảo đảm bố cục, dung lượng của bài văn nghị luận

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

Lưu ý:

+ HS phải trình bày hình thức đầy đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài. Không đảm bảo bố cục: Không cho điểm.

+ Trường hợp HS chỉ viết cả bài cỏ 1 đoạn thì không cho điểm.

+ Trường hợp HS gạch đầu dòng các ý: không cho điểm.

+ Nếu ít hơn 40 dòng: không cho điểm mục a.

b. Xác định đúng vẫn đề nghị luận

Đề xuất những giải pháp để khắc phục vấn đề: Hiện nay có một số thanh thiếu niên không nghe lời khuyên răn, dạy bảo của cha mẹ.

Lưu ý:

- Học sinh viết lạc đề: 0.0 điểm.

- Học sinh KHÔNG viết lạc đề: 0.5 điểm.

- Giám khảo chấm mục b mới chấm mục c.

c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, nêu tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề: 0,25 điểm

Lưu ý: HS chỉ cần xác định 1 trong 2 ý: 0,25 điểm

* Thân bài: 2,0 điểm (Triển khai vấn đề phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng)

- Giải thích vấn đề: Không nghe lời khuyên răn, dạy bảo của cha mẹ là hiện tượng con cái không làm theo những yêu cầu mà cha mẹ đặt ra, cãi lại hoặc thờ ơ, phớt lờ lời nói của cha mẹ: 0,25 điểm.

- Phân tích vấn đề: 0,75 điểm.

+ Hiện trạng: Hiện nay rất nhiều thanh thiếu niên ở tuổi mới lớn không nghe lời cha mẹ, không hợp tác; phản ứng tiêu cực trước những lời nói của cha mẹ. Từ đó dẫn đến bất đồng về quan điểm, suy nghĩ, tạo khoảng cách giữa cha mẹ và con cái: 0,25 điểm.

Từ ngữ tương đương: VD như xuất hiện nhiều (tương đương như: phổ biến có xu hướng tăng nhanh/lan rộng ở nhiều phạm vi...)

+ Nguyên nhân: Thanh thiếu niên ở tuổi mới lớn có tâm li thích khẳng định cái tôi của bản thân, có những nhu cầu và mong muốn riêng; bị ảnh hưởng bởi bạn bè xấu, mạng xã hội, trào lưu sống lệch lạc; cha mẹ áp đặt, ít lắng nghe, không hiểu tâm lí tuổi mới lớn; thiếu thời gian dành cho con cái,.... 0,25 điểm.

+ Hậu quả: Mất đi sự gắn bó và niềm tin giữa cha mẹ và con cái, gia đình rơi vào trạng thái cặng thẳng; dễ dẫn đến các hành vi lệch chuẩn, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách của thanh thiếu niên: 0,25 điểm.

- Những giải pháp khắc phục: 1,0 điểm

+ Đối với bản thân thanh thiếu niên: Thường xuyên gần gũi, trò chuyện với cha mẹ, giúp cha mẹ hiểu những gì mình đang trải qua; nhận thức được những hành động đúng sai, bản thân nên tạo sự tin tưởng cho cha mẹ; trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống...

+ Đối với gia đình: Cha mẹ cần giáo dục con cái bằng tinh thương, không áp đặt hay chỉ trích nặng nề; gần gũi, lắng nghe, tôn trọng cảm xúc của con; tạo niềm tin, tạo môi trường giao tiếp cởi mở, chia sẻ thường xuyên với con.

+ Đối với nhà trường và xã hội: Tăng cường giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị đạo đức qua các hoạt động ngoại khóa, chuyên đề; mở các buổi tư vấn tâm lí học đường, kết nối phụ huynh và học sinh; tuyên truyền đề cao vai trò gia đình và các giá trị truyền thống

Lưu ý:

+ Trường hợp HS nêu được 2/3 giải pháp: được điểm tối đa. Mỗi đề xuất giải pháp là 0,5 điểm. Trong từng đề xuất phải có sự diễn giải, lí lẽ hợp lí. (VD như: Ai làm gì, làm như thế nào? Công cụ, phương tiện hỗ trợ (nếu có); hiệu quả mang lại của việc đề xuất giải pháp).

+ Mỗi đề xuất chấp nhận cách diễn đạt tương đương, đảm bảo hợp lí.

- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác: Chấm trong mục đ. Sáng tạo.

*** Nếu phần thân bài không có bằng chứng: tối đa 1.75/2.00

* Kết bài: 0,25 điểm

- Khẳng định lại ý nghĩa của việc khắc phục vấn đề.

- Nêu bài học cho bản thân.

Lưu ý: Thi sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d. Diễn đạt

Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

Lưu ý:

- Bài văn nếu có dưới 10 lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp: 0.25 điểm.

- Bài văn có trên 10 lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp: 0.0 điểm.

đ. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

Lưu ý:

- HS có viết phần Mở rộng, nâng cao vấn đề (phần phê phán hoặc lật ngược vấn đề).

- Phân tích sâu sắc các giải pháp; có những lí giải sâu sắc, mới mẻ, sáng tạo.

- Liên hệ các danh ngôn, ca dao, tục ngữ… phù hợp với vấn đề nghị luận.

- HS có cách diễn đạt, hành văn trôi chảy, mạch lạc, cảm xúc.

® Vận dụng được 1- 2 ý: 0.25 điểm.

® Vận dụng được 3 ý trở lên: 0.5 điểm.

Lời giải

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

Lưu ý:

+ Trường hợp HS viết gạch đầu dòng, viết 01 câu hoặc thành nhiều đoạn, viết thành bài văn: không cho điểm mục a.

+ HS viết đoạn tối đa 36 dòng/01 mặt giấy: vẫn cho điểm mục a.

+ Nếu ít hơn 10 dòng hoặc nhiều hơn 36 dòng (nhiều hơn 01 mặt giấy) không cho điểm mục a.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Chủ đề của đoạn trích là tình cảm yêu thương và lòng biết ơn của người con dành cho mẹ.

Lưu ý:

- Học sinh xác định đúng vấn đề (chỉ cần nói được tình cảm yêu thương dành cho mẹ), không viết lạc đề (GV đọc nội dung cả đoạn): 0.25 điểm.

- Học sinh viết lạc đề: 0.0 điểm.

- Giảm khảo chấm mục b mới chấm mục c.

- GV lưu ý về trường hợp HS viết về tình cảm gia đình nói chung (xét toàn bộ nội dung đoạn): lạc đề (không chấm mục b và mục c).

c. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu

Lựa chọn được các thao tác phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở bảo đảm những nội dung sau:

- Nêu chủ đề: Chủ đề của đoạn trích là tình cảm yêu thương và lòng biết ơn của người con dành cho mẹ: 0,25 điểm. HS có thể đặt ở vị trí nào trong hình thức đoạn cũng được, miễn sao xác định đúng chủ đề.

- Phân tích chủ đề: Chủ đề được thể hiện qua mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình, xót thương, lo lắng cho người mẹ nơi quê nhà, biết ơn trước công lao trời biển của mẹ, khao khát được đền đáp công ơn ấy; qua hình ảnh trung tâm là người mẹ với cuộc đời thầm lặng nhưng có nhiều vẻ đẹp phẩm chất cao quý; /qua những thông điệp ý nghĩa được tác giả gửi gắm tới người đọc; ...: 0.5 điểm (Có lí lẽ và bằng chứng).

+ Trường hợp HS làm được 2/3 ý (có lí lẽ và bằng chứng): 0.5 điểm.

+ Trường hợp HS có thể lựa chọn các yếu tố khác để làm rõ chủ đề như cảm hứng chủ đạo, nhan đề...; phân tích hợp lí, thuyết phục để làm rõ được chủ đề: vẫn tính điểm như HDC.

+ Trường hợp HS chỉ nêu được 1 ý hoặc chi phân tích từ ngữ (có lí lẽ và bằng chứng): 0,25 điểm.

+ Trường hợp HS chỉ nêu được 2-3 ý (không có bằng chứng): 0,25 điểm.

- Nhận xét chủ đề: Chủ đề gần gũi, giàu chất nhân văn, tạo nên chiều sâu về nội dung cho tác phẩm, được thể hiện qua nhiều yếu tố nghệ thuật đặc sắc: 0,25 điểm. Lưu ý: HS có nhận xét, nếu được 1 trong các ý trên: 0,25 điểm

Lưu ý: HS có thể nêu các ý khác với HDC hoặc diễn đạt tương đương, giám khảo linh hoạt cho điểm.

d. Diễn đạt

Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

Lưu ý:

- Đoạn văn nếu có từ 5 lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp trở xuống: 0.25 điểm.

- Đoạn văn có trên 5 lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp: 0.0 điểm.

đ. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

Lưu ý: Học sinh nêu được một trong các ý sau:

+ Nêu được các ý về lí luận văn học hoặc trích dẫn được các nhận định về lí luận văn học.

+ Có liên hệ được tác phẩm chung chủ đề (tên tác phẩm, tác giả; trích dẫn câu thơ ...).

+ Diễn đạt giàu cảm xúc, phân tích vấn đề nghị luận sâu sắc.

- HS chỉ nếu được 1 trong các ý trên: 0,25 điểm

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP