Câu hỏi:

08/01/2026 10 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 và điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng rồi tô theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Wilson là bệnh rối loạn chuyển hóa đồng do đột biến gen ATP7B trên nhiễm sắc thể 13q14 gây ra. Bệnh được mô tả lần đầu tiên năm 1912 bởi Kinner Wilson. Những người mắc bệnh Wilson không thể bài tiết lượng đồng dư thừa do protein vận chuyển đồngg bị lỗi, gan của một người mắc bệnh Wilson không giải phóng đồng vào mật như bình thường. Do đó đồng bắt đầu tích tụ trong gan ngay sau khi sinh và cuối cùng làm hỏng cơ quan này. Khi gan không còn giữ được lượng đồng dư thừa khoáng chất sẽ đi vào máu, nó đi đến các cơ quan khác và có thể làm hỏng não, hồng cầu hệ thần kinh trung ương, thận .... Bệnh nhân phải sử dụng những loại thuốc ngăn ngừa sự tích tụ đồng trong gan, nhưng chúng không thể chữa khỏi vấn đề tiềm ẩn.

Bệnh Wilson có tính di truyền từ cha mẹ sang con cái nếu cả hai cha mẹ bình thường nhưng đều có đột biến gen đối với bệnh Wilson, con cái của họ có 25% nguy cơ mắc bệnh. Bệnh là một bệnh hiếm, với tần suất 1/40000 trẻ sống sinh sống với tỷ lệ nam nữ là 1:1. Tuổi khởi phát rất dao động, song phổ biến nhất là độ tuổi từ 5 đến 35.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I. Có thể phát hiện trẻ bị bệnh bằng phương pháp chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai.

II. Để duy trì sức khỏe bệnh nhân phải điều trị trong suốt cuộc đời.

III. Nếu quần thể người cân bằng di truyền, tỷ lệ người không mang alen gây bệnh là 0,990025.

IV. Nếu quần thể người cân bằng di truyền thì trong số những cặp vợ chồng bình thường xác suất bắt gặp cặp vợ chồng có khả năng sinh con bị bệnhlà 4/40401.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án:  3

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. I, II.                             
B. I, II, III.           
C. III, IV.                   
D. I, III.

Lời giải

Chọn D

Câu 4

A. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở gene điều hòa dẫn đến protein ức chế không sản xuất được.
B. Thể đột biến ở E. coli mà ở đó protein ức chế có khả năng liên kết vào vùng operator (O) nhưng không có khả năng liên kết với lactose.
C. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng operator (O) dẫn đến protein ức chế không bám vào được vào vùng operator (O).
D. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng promoter (P) dẫn đến RNA polymerase không có khả năng liên kết được với vùng promoter (P).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Cơ thể ruồi giấm có kiểu gene ABD/abd XEY theo lý thuyết trên có kiểu hình mắt màu đỏ, cánh dài.
B. Tổng số kiểu gene có trong quần thể ruồi về các gene trên là 360
C. Cơ thể chỉ mang gene đột biến ở trạng thái đồng hợp đối với gene A có thể có kiểu hình là mắt trắng.
D. Cho lai giữa ruồi giấm cái dị hợp 4 cặp gene với cơ thể đực có kiểu hình mắt đỏ son, cánh dài đồng hợp 2 cặp gene, ở đời sau thấy có xuất hiện ruồi cánh cụt, vậy có thể xuất hiện kiểu hình mắt trắng ở ruồi cái.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP