PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 và điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng rồi tô theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Wilson là bệnh rối loạn chuyển hóa đồng do đột biến gen ATP7B trên nhiễm sắc thể 13q14 gây ra. Bệnh được mô tả lần đầu tiên năm 1912 bởi Kinner Wilson. Những người mắc bệnh Wilson không thể bài tiết lượng đồng dư thừa do protein vận chuyển đồngg bị lỗi, gan của một người mắc bệnh Wilson không giải phóng đồng vào mật như bình thường. Do đó đồng bắt đầu tích tụ trong gan ngay sau khi sinh và cuối cùng làm hỏng cơ quan này. Khi gan không còn giữ được lượng đồng dư thừa khoáng chất sẽ đi vào máu, nó đi đến các cơ quan khác và có thể làm hỏng não, hồng cầu hệ thần kinh trung ương, thận .... Bệnh nhân phải sử dụng những loại thuốc ngăn ngừa sự tích tụ đồng trong gan, nhưng chúng không thể chữa khỏi vấn đề tiềm ẩn.
Bệnh Wilson có tính di truyền từ cha mẹ sang con cái nếu cả hai cha mẹ bình thường nhưng đều có đột biến gen đối với bệnh Wilson, con cái của họ có 25% nguy cơ mắc bệnh. Bệnh là một bệnh hiếm, với tần suất 1/40000 trẻ sống sinh sống với tỷ lệ nam nữ là 1:1. Tuổi khởi phát rất dao động, song phổ biến nhất là độ tuổi từ 5 đến 35.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Có thể phát hiện trẻ bị bệnh bằng phương pháp chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai.
II. Để duy trì sức khỏe bệnh nhân phải điều trị trong suốt cuộc đời.
III. Nếu quần thể người cân bằng di truyền, tỷ lệ người không mang alen gây bệnh là 0,990025.
IV. Nếu quần thể người cân bằng di truyền thì trong số những cặp vợ chồng bình thường xác suất bắt gặp cặp vợ chồng có khả năng sinh con bị bệnhlà 4/40401.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 và điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng rồi tô theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Wilson là bệnh rối loạn chuyển hóa đồng do đột biến gen ATP7B trên nhiễm sắc thể 13q14 gây ra. Bệnh được mô tả lần đầu tiên năm 1912 bởi Kinner Wilson. Những người mắc bệnh Wilson không thể bài tiết lượng đồng dư thừa do protein vận chuyển đồngg bị lỗi, gan của một người mắc bệnh Wilson không giải phóng đồng vào mật như bình thường. Do đó đồng bắt đầu tích tụ trong gan ngay sau khi sinh và cuối cùng làm hỏng cơ quan này. Khi gan không còn giữ được lượng đồng dư thừa khoáng chất sẽ đi vào máu, nó đi đến các cơ quan khác và có thể làm hỏng não, hồng cầu hệ thần kinh trung ương, thận .... Bệnh nhân phải sử dụng những loại thuốc ngăn ngừa sự tích tụ đồng trong gan, nhưng chúng không thể chữa khỏi vấn đề tiềm ẩn.
Bệnh Wilson có tính di truyền từ cha mẹ sang con cái nếu cả hai cha mẹ bình thường nhưng đều có đột biến gen đối với bệnh Wilson, con cái của họ có 25% nguy cơ mắc bệnh. Bệnh là một bệnh hiếm, với tần suất 1/40000 trẻ sống sinh sống với tỷ lệ nam nữ là 1:1. Tuổi khởi phát rất dao động, song phổ biến nhất là độ tuổi từ 5 đến 35.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Có thể phát hiện trẻ bị bệnh bằng phương pháp chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai.
II. Để duy trì sức khỏe bệnh nhân phải điều trị trong suốt cuộc đời.
III. Nếu quần thể người cân bằng di truyền, tỷ lệ người không mang alen gây bệnh là 0,990025.
IV. Nếu quần thể người cân bằng di truyền thì trong số những cặp vợ chồng bình thường xác suất bắt gặp cặp vợ chồng có khả năng sinh con bị bệnhlà 4/40401.
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2
Một đoạn DNA mạch đơn có kích thước 4 kb được lai với một mẫu dò DNA có đánh dấu phóng xạ với kích thước 500bp tạo thành DNA lai (hình 1.1). Đem ống nghiệm chứa phân tử DNA lai xử lí theo 4 cách khác nhau từ I đến IV. Biết hoạt tính enzyme tối ưu ở nhiệt độ phòng.

|
(I) Bổ sung enzyme helicase. (II) Không bổ sung enzyme helicase. (III) Bổ sung enzyme helicase đã đun sôi. (IV) Bổ sung enzyme helicase đã đun nóng nhẹ. Tiến hành điện di 4 mẫu DNA I, II, III, IV trên cùng bản gel agarose. Sau đó, sử dụng phương pháp phóng xạ tự ghi để ghi lại hình ảnh (hình 1.2). Kích thước thang chuẩn dùng để điện di DNA trên gel agarose được mô tả kèm theo. Hình ảnh xuất hiện trên phim phóng xạ tự ghi của 4 mẫu điện di I, II, III, IV. Trên phim phóng xạ tự chụp chỉ DNA nào có đánh dấu phóng xạ mới hiện trên phim. Trong các nhận định sau về thí nghiệm trên, có bao nhiêu nhận định đúng? |
I. Vai trò của enzyme helicase có tác dụng biến tính, cắt đứt các liên kết hydrogen tách 2 mạch DNA 4kb và 500bp
II. Ở mẫu DNA I chỉ có DNA 500bp tương ứng với băng điện di A
III. Nhiệt độ có tác dụng biến tính enzyme nên sau khi đun sôi, enzyme bị mất tác dụng
IV. Mẫu DNA IV tương ứng với băng điện di D
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hình bên dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể thuộc cùng một loài (I và II), allele A quy định lông màu trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
|
Quần thể I |
Giới đực |
12,5% AA |
25% Aa |
12,5% aa |
|
Giới cái |
12,5% AA |
25% Aa |
12,5% aa |
|
|
Quần thể II |
Giới đực |
36% AA |
48% Aa |
16% aa |
|
Giới cái |
49% AA |
42% Aa |
9% aa |
Các nhận định về 2 quần thể trên đúng hay sai?
I. Tần số allele A và a của quần thể I lần lượt là 0,5; 0,5.
II. Quần thể I không cân bằng di truyền còn quần thể II đang cân bằng di truyền Hardy- Weinberg
III. Các cá thể trong quần thể II ngẫu phối với nhau thì đời sau tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen là 12%.
IV. Cho các cá thể cùng màu lông ở quần thể I giao phối với nhau thì đời sau xuất hiện lông đen với tỉ lệ là 36,11%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

