Cho biểu thức P = ( \(\frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}):\frac{{\surd x}}{{\sqrt x - 1}}\) ) (với điều kiện \({\rm{x}} > 0,{\rm{x}} \ne 1\))
a) Rút gọn biểu thức P
b) Tìm tất cả các giá trị thực của \({\rm{x}}\) để \(23{\rm{x}}.P = 2025\).
Cho biểu thức P = ( \(\frac{1}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}):\frac{{\surd x}}{{\sqrt x - 1}}\) ) (với điều kiện \({\rm{x}} > 0,{\rm{x}} \ne 1\))
a) Rút gọn biểu thức P
b) Tìm tất cả các giá trị thực của \({\rm{x}}\) để \(23{\rm{x}}.P = 2025\).
Quảng cáo
Trả lời:
= [\(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\;\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\) + \(\frac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}]\;:\frac{{\surd x}}{{\sqrt x - 1}}\)
= \(\frac{{\sqrt x - 1 + \;\sqrt x + 1\;}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\) \(:\frac{{\surd x}}{{\sqrt x - 1}}\)
= \(\frac{{2\sqrt x \;}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\) \(:\frac{{\surd x}}{{\sqrt x - 1}}\)
= \(\frac{2}{{\sqrt x + 1}}\)
Vậy P = \(\frac{2}{{\sqrt x + 1}}\) với điều kiện \({\rm{x}} > 0,{\rm{x}} \ne 1\).
b) \(23{\rm{x}}.P = 2025\) (với điều kiện \({\rm{x}} > 0,{\rm{x}} \ne 1\))
\(23x \cdot \frac{2}{{\sqrt x + 1}} = 2025\)
\(46x = 2025(\sqrt x + 1)\)
\(46x - 2025\sqrt x - 2025 = 0\) (*)
\((46\sqrt {\rm{x}} + 45)(\sqrt {\rm{x}} - 45) = 0\)
Nên \(46\sqrt x + 45 = 0\) hoặc \(\sqrt x - 45 = 0\)
+ \(46\sqrt x + 45 = 0\) hay \(46\sqrt x = - 45\) suy ra \(\sqrt x = \frac{{ - 45}}{{46}}\) (vô nghiệm)
+ \(\sqrt x - 45 = 0\) hay \(\sqrt x = 45\) suy ra\(x = 2025\) (thỏa mãn)
Vậy \(x = 2025\) thì \(23{\rm{x}}.P = 2025\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số tiền bác Vĩnh gửi là \({\rm{x}}\) (triệu đồng), \(0 < {\rm{x}} < 900\).
Số tiền bác Phúc gửi là \(900 - {\rm{x}}\) (triệu đồng)
Bác Vĩnh gửi tiết kiệm với lãi suất \(7\)%/năm, tức là số tiền lãi là: \(0,07{\rm{x}}\) (triệu đồng)
Bác Phúc gửi tiết kiệm với lãi suất \(6\)%/năm, tức là số tiền lãi là: \(0,06(900 - {\rm{x)}}\) (triệu đồng)
Vì tổng số tiền lãi mà hai bác nhận được là 60 triệu đồng nên ta có phương trình:
\(0,07{\rm{x}} + 0,06(900 - {\rm{x) = }}60\)
\(0,01x = 6\)
\(x = 600\)(TM).
Vậy số tiền bác Vĩnh gửi là \(600\)triệu đồng, bác Phúc gửi là \(300\)triệu đồng.
Lời giải

a) Xét \(\Delta {\rm{OCB}}\)vuông tại \(O\) nên \(\Delta {\rm{OCB}}\) nội tiếp đường tròn đường kính \({\rm{CB}}\)
Xét \({\rm{\Delta HCB}}\)vuông tại \(H\) nên \(\Delta H{\rm{CB}}\) nội tiếp đường tròn đường kính \({\rm{CB}}\)
Do đó tứ giác \({\rm{OBHC}}\)nội tiếp đường tròn đường kính \({\rm{CB}}\).
b)
theo chứng minh phần a ta có tứ giác \({\rm{OBHC}}\)nội tiếp đường tròn đường kính \({\rm{CB}}\)
suy ra \(\widehat {CHO} = \widehat {CBA} = 45^\circ \) (cùng chắn cung \(OC\))
Nên \(\widehat {OHB} = \widehat {CHB} - \widehat {CHO} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ \)
Do đó \({\rm{HO}}\) là tia phân giác của \(\widehat {CHB}\) .

Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
Xét \(\Delta CBD\) vuông tại \(C\), có đường cao \(AH\) nên \(C{H^2} = HB.HD\) hay \(\frac{{HC}}{{HB}} = \frac{{HD}}{{HC}}\)
Mặt khác \({\rm{HO}}\) là tia phân giác của \(\widehat {CHB}\) nên \(\frac{{HC}}{{HB}} = \frac{{CE}}{{BE}}\)
Do đó \(\frac{{HD}}{{HC}} = \frac{{CE}}{{BE}}\) hay \({\rm{CE}}{\rm{.CH = BE}}{\rm{.HD}}\).
c) 
Vì \(CD\)là đường kính của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta {\rm{CHD}}\)
\({\rm{CE}} \bot {\rm{CD}}\) suy ra \({\rm{CE}}\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta {\rm{CHD}}\)
Gọi \({\rm{CF}}\) là đường kính của \(\left( {\rm{O}} \right)\)
Ta có \(\widehat {{\rm{CHD}}} = \widehat {{\rm{CKF}}} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Do đó \({\rm{F}}{\rm{,}}\;{\rm{K}}{\rm{,}}\;{\rm{D}}\) thẳng hàng
Mặt khác \(\widehat {{\rm{CBF}}} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(CD\;{\rm{//}}\;BF\)
Theo cmpa ta có \(\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{BE}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{HD}}}}{{{\rm{CH}}}}\)
Do đó \(\Delta {\rm{CHD}}\) đồng dạng với \(\Delta {\rm{BCD}}\) (g.g)
Nên \(\frac{{{\rm{HD}}}}{{{\rm{CH}}}} = \frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{BC}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{BF}}}}\)
Suy ra \(\frac{{{\rm{CE}}}}{{{\rm{BE}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{CD}}}}{{{\rm{BF}}}}\)
Xét hai tam giác \(\Delta {\rm{DCE}}\) và \(\Delta {\rm{BFE}}\)
\(\widehat {{\rm{DCE}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{FBE}}} = 90^\circ \)
\(\widehat {{\rm{CDE}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{BFE}}}\) (hai góc so lê trong)
Do đó \(\Delta {\rm{DCE}}\) đồng dạng với \(\Delta {\rm{BFE}}\) (g.g)
Từ đó \(\widehat {{\rm{CED}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{BEF}}}\)suy ra \(\widehat {{\rm{CEF}}}{\rm{ + }}\widehat {{\rm{CED}}}{\rm{ = }}\widehat {{\rm{CEF}}}{\rm{ + }}\widehat {{\rm{BEF}}} = 180^\circ \)
Hay \({\rm{D}}{\rm{,}}\;{\rm{E}}{\rm{,}}\;{\rm{F}}\) thẳng hàng
Do đó \({\rm{D}}{\rm{,}}\;{\rm{E}}{\rm{,}}\;{\rm{K}}\) thẳng hàng
Xét tam giác \({\rm{CED}}\) vuông tại \({\rm{C}}\)có \({\rm{CK}}\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền\({\rm{DE}}\).
Gọi \({\rm{T}}\) là trung điểm của \({\rm{DE}}\) thì \({\rm{CT}} = \frac{1}{2}{\rm{DE}}\)
Do đó \({\rm{CK}} \le {\rm{CD}} = \frac{1}{2}{\rm{DE}}\) hay \(2.\;{\rm{CD}} \le {\rm{DE}}\)
Dấu “=” xảy ra khi tam giác \({\rm{CED}}\) vuông cân tại \({\rm{C}}\)
Suy ra \(\widehat {{\rm{ECK}}} = 45^\circ \) hay \(\widehat {{\rm{BOK}}} = 90^\circ \) do đó \({\rm{K}} \equiv {\rm{C}}\) (không xảy ra)
Vậy \({\rm{DE}} > 2.\;{\rm{CK}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A.\[x \le - 2025\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A.\[2x - 3y = 1\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.