Câu hỏi:

09/01/2026 14 Lưu

Xét hai gene nằm trên nhiễm sắc thể số 21: Gene thứ nhất có 3 allele (A1, A2, A3), gene thứ hai có 2 allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down thể Trisomy 21. Bằng kĩ thuật di truyền người ta phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene thứ nhất trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả bảng sau đây. Dấu “+” là có allele, “-” là không có allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

Dựa vào kết quả bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng?

A. Tế bào sinh dưỡng của người con 46 nhiễm sắc thể.
B. Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.
C. Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.
D. Nếu người bố kiểu gene B1B2 người mẹ kiểu gene B2B2 thì người con kiểu gene B1B1B2

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐSĐS

HD

a)   Đúng

-  Pha G1 thuộc đoạn A. Bởi DNA trong tế bào chưa bắt đầu sao chép lượng DNA tương đối của tế bào ở trạng thái chưa nhân đôi.

-  Pha S thuộc đoạn B. Bởi DNA trong tế bào đang được sao chép → lượng DNA tương đối của tế bào ở giữa trạng thái chưa nhân đôi và nhân đôi hoàn tất.

-  Pha G2 M thuộc đoạn C. Bởi DNA trong tế bào đã sao chép hoàn tất nhưng chưa phân chia cho tế bào con → lượng DNA tương đối của tế bào ở trạng thái nhân đôi.

b)   Sai

-  Mẫu 1 được bổ sung thuốc Y. Bởi có thể quan sát được tế bào ở tất cả các giai đoạn của chu kỳ tế bào → tế bào không bị ngừng lại ở pha nào của chu kỳ tế bào.

-  Mẫu 2 được bổ sung thuốc X. Bởi không thể quan sát được tế bào ở pha G2 M tế bào bị ngừng lại trước khi bước vào pha G2 và M.

c) Đúng

Thuốc X ức chế pha S của chu kỳ tế bào → tế bào bị ngừng lại pha S. Bởi không quan sát thấy tế bào nào ở pha G2 và M.

d)   Sai

Thuốc Y giới hạn tốc độ vượt qua điểm chốt G2/M của chu kỳ tế bào. Bởi có thể quan sát thấy thời gian pha G2 và M bị kéo dài (tỉ lệ số tế bào ở pha G2 và M tăng, số tế bào ở pha G1 giảm).

Câu 2

a) Allele M1 có chiều dài mRNA không thay đổi nhưng protein tạo ra ngắn hơn bình thường, do đột biến nhầm nghĩa gây ra bộ ba kết thúc sớm.
Đúng
Sai
b) Allele M2 có cả kích thước mRNA protein không thay đổi, vì đây đột biến vô nghĩa thay thế một amino acid mà không làm thay đổi kích thước protein.
Đúng
Sai
c) Allele M3 có mRNA protein có kích thước tăng lên so với bình thường, do đột biến thêm cặp nucleotide.
Đúng
Sai
d) Trong 3 phân tử protein được tạo ra từ 3 allele M1, M2, M3 ít nhất 1 phân tử protein thay đổi cấu trúc.
Đúng
Sai

Lời giải

SSĐS

a) Sai. Allele M1 có mRNA không thay đổi nhưng protein ngắn hơn do đột biến vô nghĩa gây ra bộ ba kết thúc sớm.

b)   sai. Allele M2 không thay đổi kích thước mRNA protein, vì đây đột biến nhầm nghĩa thay thế một acid amin mà không ảnh hưởng đến chiều dài protein.

c)   Đúng. Allele M3 có mRNA protein tăng kích thước do đột biến thêm cặp nucleotide.

d)   Sai. Trong 3 phân tử protein được tạo ra từ 3 allele M1, M2, M3 ít nhất 2 phân tử protein thay đổi cấu trúc.

Câu 3

A. Đồ thị 1.                  
B. Đồ thị 2.                     
C. Đồ thị 3.                                   
D. Đồ thị 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Để hình thành enzyme Rubisco cần sự tương tác trực tiếp của 2 gene không alelle bình thường A B.
Đúng
Sai
b) Alelle đột biến a, b làm cho enzyme Rubisco không được tạo ra.
Đúng
Sai
c) thể có kiểu gene A-bb tạo được enzyme có hoạt tính sinh học chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA)
Đúng
Sai
d) Enzyme Rubisco xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3- phosphoglycerate (3-PGA)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP