khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/01/2026 454 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Dưới đây là các trình tự amino acid (dùng kiểu viết tắt một chữ cái) thuộc một trong bốn phân đoạn ngắn của protein FOXP2 ở 6 loài: tinh tinh, đười ươi, khỉ gorila, khỉ rêzut, chuột và người. Đây chính là những đoạn chứa tất cả các amino acid khác nhau của FOXP2 khi so sánh giữa những loài này. Ký hiệu của các amino acid là: A là Alanine, T Threonine; E Glutamate, V Valine, D là Aspartate, N Aparagine, S là Serine, I là Isoleucine, P là Proline, K là Lysine, R là Arginine.

1. ATETI…PKSSD…TSSTT…NARRD.        2. ATETI…PKSSE…TSSTT…NARRD

3. ATETI…PKSSD…TSSTT…NARRD.        4. ATETI…PKSSD…TSSNT…SARRD

5.  ATETI…PKSSD…TSSTT…NARRD.        6. VTETI…PKSSD…TSSTT…NARRD

Biết rằng, trình tự FOXP2 của 3 loài tinh tinh (T), khỉ gorila (G), khỉ rêzut (R) giống hệt nhau; trình tự FOXP2 của ba loài T/G/R khác của người hai amino acid, khác của đười ươi một amino acid (thay Alanine bằng Valine). Hãy viết liên tục số thứ tự tương ứng về trình tự FOXP2 của các loài người, đười ươi, chuột.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 462

-  Trong 6 trình tự amino acid thuộc một trong bốn phân đoạn ngắn của protein FOXP2 ở 6 loài thì có 3 trình tự 1, 3 và 5 là giống nhau → đây là trình tự của 3 loài tinh tinh (T), khỉ gorila (G), khỉ rêzut (R).

-  Trong 3 trình tự còn lại là 2, 4 và 6 thì chỉ trình tự 4 có 2 amino acid khác với trình tự của ba loài T/G/R

Trình tự 4 của người.

-  Cả hai trình tự 2 6 đều khác với trình tự ba loài T/G/R một amino acid: trình tự 2 khác amino acid Glutamate và trình tự 6 khác amino acid Valine → Trình tự 6 của đười ươi và Trình tự 2 của chuột.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Allele M1 có chiều dài mRNA không thay đổi nhưng protein tạo ra ngắn hơn bình thường, do đột biến nhầm nghĩa gây ra bộ ba kết thúc sớm.
Đúng
Sai
b) Allele M2 có cả kích thước mRNA protein không thay đổi, vì đây đột biến vô nghĩa thay thế một amino acid mà không làm thay đổi kích thước protein.
Đúng
Sai
c) Allele M3 có mRNA protein có kích thước tăng lên so với bình thường, do đột biến thêm cặp nucleotide.
Đúng
Sai
d) Trong 3 phân tử protein được tạo ra từ 3 allele M1, M2, M3 ít nhất 1 phân tử protein thay đổi cấu trúc.
Đúng
Sai

Lời giải

SSĐS

a) Sai. Allele M1 có mRNA không thay đổi nhưng protein ngắn hơn do đột biến vô nghĩa gây ra bộ ba kết thúc sớm.

b)   sai. Allele M2 không thay đổi kích thước mRNA protein, vì đây đột biến nhầm nghĩa thay thế một acid amin mà không ảnh hưởng đến chiều dài protein.

c)   Đúng. Allele M3 có mRNA protein tăng kích thước do đột biến thêm cặp nucleotide.

d)   Sai. Trong 3 phân tử protein được tạo ra từ 3 allele M1, M2, M3 ít nhất 2 phân tử protein thay đổi cấu trúc.

Câu 2

A.    DNA được cấu tạo từ hai mạch ngược chiều nhau, enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch mới theo chiều 5' → 3' nên một trong hai mạch mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn gọi là Okazaki.
B.    Sau khi các đoạn Okazaki được tổng hợp, các đoạn mồi sẽ được DNA polymerase sửa chữa thành DNA rồi được enzyme ligase nối lại với nhau thành mạch DNA hoàn chỉnh
C. Mỗi đơn vị tái bản cần ít nhất 4 đoạn mồi ít nhất một mạch DNA được tổng hợp liên tục.
D.    Trước khi tổng hợp mạch DNA mới enzyme RNA polymerase cần tổng hợp đoạn mồi sau đó DNA polymerase sẽ gắn nucleotide tự do vào đầu 3' của đoạn mồi.

Lời giải

Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Đồ thị 1.                  
B. Đồ thị 2.                     
C. Đồ thị 3.                                   
D. Đồ thị 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Amanitin chất ức chế enzyme RNA polymerase thể được li trích từ nấm độc.
Đúng
Sai
b) Tốc độ phiên mã tối đa của mRNA không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 thí nghiệm 2.
Đúng
Sai
c) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại thấp hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP