Ở người, bệnh hói đầu do một gene có 2 allele trên NST thường quy định: kiểu gene BB quy định kiểu hình hói đầu, kiểu gene bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gene Bb quy định kiểu hình hói đầu ở nam và kiểu hình bình thường ở nữ. Gene quy định khả năng nhận biết màu sắc có 2 allele (M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với m quy định kiểu hình mù màu đỏ-lục) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 19%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mù màu là 1%. Biết rằng không có đột biến xảy ra.Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Theo lí thuyết, xác suất để sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 0,73
Câu 6.
- Vì quần thể cân bằng di truyền nên tần số các allele tương ứng ở hai giới bằng nhau Gọi p1 là tần số allele B; q1 là tần số allele b; p2 là tần số allele M; q2 là tần số allele m.
-Xét tính trạng hói đầu
Nam giới: BB, Bb quy định hói đầu
bb: không hói đầu Nữ giới: BB: quy định hói đầu
Bb, bb: không hói đầu
- Cấu trúc di truyền của quần thể ở giới nam là:
p12BB +2p1q1Bb + q12bb =1 → q12 =100%-19%=81%→q1=0,9→p1 = 1-0,9 =0,1
+ Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,01BB+0,18Bb+0,81bb = 1
+ Bố bình thường có kiểu gene bb
+ Mẹ bình thường có 2 loại kiểu gene chiếm tỉ lệ: 2/11Bb + 9/11bb P: Bố bb x Mẹ 2/11Bb + 9/11bb®F1: 1/11Bb, 10/11bb
Xét tính trạng nhận biết màu
+ Bố bình thường có kiểu gene XMY
+ Vì đứa con trai đầu lòng bị mù màu (XmY) →mẹ phải có kiểu gene XMXm P: XMY x XMXm®F1: 2/4 XMX- + 1/4 XMY +1/4 XmY
TLKH: Nam: 1/4 nhìn màu bình thường; 1/4 mù màu
Nữ: 2/4 nhìn màu bình thường
Xác suất để cặp vợ chồng sinh ra đứa con thứ hai bình thường là 10/11.1/4 (nam)+ 2/4.1 (nữ) = 8/11
Đáp án: 8/11 = 0,73
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai. Allele M1 có mRNA không thay đổi nhưng protein ngắn hơn do đột biến vô nghĩa gây ra bộ ba kết thúc sớm.
b) sai. Allele M2 không thay đổi kích thước mRNA và protein, vì đây là đột biến nhầm nghĩa thay thế một acid amin mà không ảnh hưởng đến chiều dài protein.
c) Đúng. Allele M3 có mRNA và protein tăng kích thước do đột biến thêm cặp nucleotide.
d) Sai. Trong 3 phân tử protein được tạo ra từ 3 allele M1, M2, M3 có ít nhất 2 phân tử protein thay đổi cấu trúc.
Câu 2
Lời giải
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường. Họ tiến hành 2 thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
- Thí nghiệm thứ nhất, họ đã xác định được tốc độ phiên mã tối đa trong điều kiện bình thường của loại RNA polymerase trên và so sánh với RNA polymerase kiểu dại (hình 1).
- Thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học lần lượt xử lý chủng nấm men kiểu dại và chủng nấm men đột biến với dung dịch amanitin có nồng độ 40 ng/mL và đo tốc độ phiên mã tối đa ở cả hai chủng (hình 2). Biết rằng hợp chất amanitin (được tìm thấy ở nhiều loài nấm độc) là một hợp chất có khả năng bám vào trung tâm hoạt động và ức chế hoạt tính của RNA polymerase.
![]() |
Dựa vào thông tin thí nghiệm trên, mỗi kết luận sau đây về thí nghiệm này là Đúng hay Sai?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





