a) Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \[\left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) + 3\left( {2x + y} \right) - 5\left( {x - y} \right) = 22.\]
b) Cho hai số tự nhiên \[a,\,\,b\]thỏa mãn \[2{a^2} + a = 3{b^2} + b.\] Chứng minh rằng \[2a + 2b + 1\]là số chính phương.
a) Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \[\left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) + 3\left( {2x + y} \right) - 5\left( {x - y} \right) = 22.\]
b) Cho hai số tự nhiên \[a,\,\,b\]thỏa mãn \[2{a^2} + a = 3{b^2} + b.\] Chứng minh rằng \[2a + 2b + 1\]là số chính phương.
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \[\left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) + 3\left( {2x + y} \right) - 5\left( {x - y} \right) = 22\] Ta có \[\left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) + 3\left( {2x + y} \right) - 5\left( {x - y} \right) = 22\] \[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {2x + y} \right)\left( {x - y + 3} \right) - 5\left( {x - y + 3} \right) = 7\\ \Leftrightarrow \left( {2x + y - 5} \right)\left( {x - y + 3} \right) = 7\end{array}\] Vì \[7 = 1.7 = 7.1 = \left( { - 1} \right).\left( { - 7} \right) = \left( { - 7} \right).\left( { - 1} \right)\] nên ta có 4 trường hợp xảy ra. TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 5 = 1\\x - y + 3 = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{10}}{3}\\y = \frac{{ - 2}}{3}\end{array} \right.\] (loại). TH2: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 5 = 7\\x - y + 3 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{10}}{3}\\y = \frac{{16}}{3}\end{array} \right.\] (loại). TH3: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 5 = - 1\\x - y + 3 = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 8\end{array} \right.\] (thỏa mãn) TH4: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 5 = - 7\\x - y + 3 = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 2\end{array} \right.\] (thỏa mãn) Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm \[\left( {x;y} \right)\] là \[\left( { - 2;8} \right)\] và \[\left( { - 2;2} \right)\] b) Cho hai số tự nhiên \[a,b\] thỏa mãn \[2{a^2} + a = 3{b^2} + b.\] Chứng minh rằng \[2a + 2b + 1\] là số chính phương. Ta có \[2{a^2} + a = 3{b^2} + b \Leftrightarrow \left( {a - b} \right)\left( {2a + 2b + 1} \right) = {b^2}\,\,\,\left( * \right)\] Gọi \[d = \left( {a - b,2a + 2b + 1} \right)\] với \[d \in {\mathbb{N}^*}\] Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {a - b} \right) \vdots d\\\left( {2a + 2b + 1} \right) \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left( {a - b} \right)\left( {2a + 2b + 1} \right) \vdots {d^2}\] \[ \Rightarrow {b^2} \vdots {d^2} \Rightarrow b \vdots d.\] Vì \[\left( {a - b} \right) \vdots d \Rightarrow a \vdots d \Rightarrow \left( {2a + 2b} \right) \vdots d\] mà \[\left( {2a + 2b + 1} \right) \vdots d\] nên \[1 \vdots d \Rightarrow d = 1\] Do đó \[\left( {a - b,2a + 2b + 1} \right) = 1.\] Từ (*) ta được \[a - b\] và \[2a + 2b + 1\] là số chính phương. Vậy \[2a + 2b + 1\] là số chính phương. |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
a) Giải phương trình: \[2x\sqrt {2x + 3} = 3{x^2} + 6x + 1.\] ĐKXĐ: \[x \ge \frac{{ - 3}}{2}\] Ta có Pt \[ \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 3 + 2x\sqrt {2x + 3} = 4{x^2} + 8x + 4 \Leftrightarrow {\left( {x + \sqrt {2x + 3} } \right)^2} = {\left( {2x + 2} \right)^2}\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \sqrt {2x + 3} = 2x + 2\\x + \sqrt {2x + 3} = - 2x - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {2x + 3} = x + 2\\\sqrt {2x + 3} = - 3x - 2\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 2\\{x^2} + 2x + 1 = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x \le - \frac{2}{3}\\9{x^2} + 10x + 1 = 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 2\\x = - 1\,(n)\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x \le - \frac{2}{3}\\\left[ \begin{array}{l}x = - 1\,\,(n)\\x = - \frac{1}{9}\,\,(l)\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right.\] Kết hợp với điều kiện phương trình có nghiệm là \[x = - 1\]. b) Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 4xy + 3x - 4y - 4 = \sqrt {9\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2xy + x - 2y} \right)} \;\\\sqrt {x + 1} + \sqrt {x - 2y} = \sqrt {2x - 2y + 5} .\;\end{array} \right.\] Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2xy + x - 2y} \right) \ge 0\\x + 1 \ge 0\\x - 2y \ge 0\\2x - 2y + 5 \ge 0\end{array} \right.\) Ta có phương trình (2) \( \Leftrightarrow x + 1 + 2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2y} \right)} + x - 2y = 2\left( {x - y} \right) + 5\) \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2y} \right)} = 4 \Leftrightarrow \sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2y} \right)} = 2\\ \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {x - 2y} \right) = 4 \Leftrightarrow {x^2} - 2xy + x - 2y = 4\,\,(*)\end{array}\) Ta có phương trình (1) \[ \Leftrightarrow 2\left( {{x^2} - 2xy + x - 2y} \right) + x - 4 = \sqrt {9\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2xy + x - 2y} \right)} \;\] \[ \Leftrightarrow 8 + x - 4 = \sqrt {36\left( {x - 1} \right)} \;\]\[ \Leftrightarrow \sqrt {36\left( {x - 1} \right)} \; = x + 4\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 4\\36\left( {x - 1} \right)\; = {x^2} + 8x + 16\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 4\\{x^2} - 28x + 52 = 0\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 4\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\,\,\,\,\,\,(n)\\x = 26\,\,\,(n)\end{array} \right.\end{array} \right.\]
+ Với \(x = 2\) thay vào (*) ta có: pt\({\rm{(*)}} \Leftrightarrow 4 - 4y + 2 - 2y = 4 \Leftrightarrow - 6y = - 2 \Leftrightarrow y = \frac{1}{3}\) (thỏa mãn). + Với \(x = 26\) thay vào (*) ta có: \({\rm{(*)}} \Leftrightarrow 676 - 52y + 26 - 2y = 4 \Leftrightarrow - 54y = - 698 \Leftrightarrow y = \frac{{349}}{{27}}.\)(thỏa mãn). Kết luận: Hệ có 2 nghiệm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\) và \(\left\{ \begin{array}{l}x = 26\\y = \frac{{349}}{{27}}\end{array} \right.\). a) Tìm \(m\) để phương trình có \[2\] nghiệm trái dấu. Để phương trình có 2 nghiệm trái dấu thì \[{x_1}.{x_2} < 0 \Leftrightarrow 3{m^2} - 8m + 5 < 0 \Leftrightarrow \left( {m - 1} \right)\left( {3m - 5} \right) < 0\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m - 1 > 0\\3m - 5 < 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m - 1 < 0\\3m - 5 > 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m > 1\\m < \frac{5}{3}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m < 1\\m > \frac{5}{3}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < m < \frac{5}{3}\] Vậy \[1 < m < \frac{5}{3}\] thì thỏa yêu cầu bài toán. b) Tìm \(m\) để phương trình có \[2\] nghiệm \[{x_1};\,\,{x_2}\] phân biệt thỏa mãn điều kiện \(x_1^2 + 2x_2^2 - 3{x_1}{x_2} = {x_1} - {x_2}\) Phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì \[\begin{array}{l}\Delta ' = {\left( {m - 3} \right)^2} - 3{m^2} + 8m - 5 > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 6m + 9 - 3{m^2} + 8m - 5 > 0\\ \Leftrightarrow - 2{m^2} + 2m + 4 > 0 \Leftrightarrow - 1 < m < 2\end{array}\]
Theo định lý Vi-et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m - 3)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\{x_1}{x_2} = 3{m^2} - 8m + 5\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\] Theo đề ta có \(x_1^2 + 2x_2^2 - 3{x_1}{x_2} = {x_1} - {x_2} \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right) = {x_1} - {x_2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 0\\{x_1} - 2{x_2} - 1 = 0\end{array} \right.\)
+ TH1: \[{x_1} - {x_2} = 0\] (loại vì \[{x_1} \ne {x_2}\]). + TH2: \[{x_1} - 2{x_2} - 1 = 0\], kết hợp với (1) ta có hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 3} \right)\\{x_1} - 2{x_2} - 1 = 0\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{x_2} = 2m - 7\\{x_1} = 2{x_2} + 1\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = \frac{{2m - 7}}{3}\\{x_1} = \frac{{4m - 11}}{3}\end{array} \right.\] Thay \({x_1};{x_2}\) tìm được vào (2) ta có: \[\begin{array}{l}\frac{{4m - 11}}{3}.\frac{{2m - 7}}{3} = 3{m^2} - 8m + 5\\ \Leftrightarrow 19{m^2} - 22m - 32 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\,\,\,\,\,\,\left( l \right)\\m = \frac{{ - 16}}{{19}}\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\] Kết hợp với điều kiện ta có \[m = \frac{{ - 16}}{{19}}\]thì thỏa yêu cầu bài toán.
|
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
a) Chứng minh \[AL.CB = AB.KL\]. Xét hai tam giác \[AKL\] và \[ACB\], có: + \[\widehat A\] chung + \[AK.AB = A{H^2} = AL.AC \Rightarrow \frac{{AK}}{{AC}} = \frac{{AL}}{{AB}}.\] Suy ra hai tam giác \[AKL\] và \[ACB\] đồng dạng.
Suy ra \[\frac{{AL}}{{AB}} = \frac{{KL}}{{CB}} \Rightarrow AL.CB = AB.KL.\] b) Lấy điểm \[E\] trên đoạn thẳng \[AD\] sao cho \[BD = DE\]. Chứng minh \[E\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC.\]
Ta có \[D\] là điểm chính giữa trên cung nhỏ \[BC\] nên \[AE\] là đường phân giác trong của góc \[A\] của tam giác \[ABC.\] (*) + Tam giác \[DBE\] cân tại \[D\] nên : \[\widehat {BED} = \widehat {EBD}\,\,\,\left( 1 \right)\]. + \[\widehat {BED} = \widehat {BAD} + \widehat {ABE} = \widehat {BCD} + \widehat {ABE} = \widehat {DBC} + \widehat {ABE}\,\,\,\,\left( 2 \right)\]. + Ta có \[\widehat {EBD} = \widehat {DBC} + \widehat {EBC}\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\] Từ (1), (2), (3) suy ra \[\widehat {ABE} = \widehat {EBC}\] hay \[BE\] là phân giác trong của góc \[B\] của tam giác \[ABC\,\,\,\,\,\left( {**} \right).\] Từ (*) và (**) suy ra \[E\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC.\] c) Đường thẳng \[KL\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại hai điểm \[M,N\] (\[K\] nằm giữa \[M,L\]). Chứng minh \[AM = AN = AH.\] + Hai tam giác \[AKL\] và \[ACB\] đồng dạng. Suy ra + Chứng minh được hai tam giác \[ALN\] và \[ANC\] đồng dạng vì có góc \[A\] chung và \[\widehat {ANL} = \widehat {ACN}\] (cùng chắn 2 cung bằng nhau). Suy ra \[\frac{{AL}}{{AN}} = \frac{{AN}}{{AC}} \Rightarrow A{N^2} = AL.AC.\] Mà \[AL.AC = A{H^2} \Rightarrow AN = AH\,\,\,\,\,\left( 5 \right)\] Từ (4) và (5) ta suy ra \[AM = AN = AH.\] |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.